400 triệu nên mua xe gì?

Mặc dù hiện nay, xã hội đã phát triển hiện đại hơn rất nhiều thế nhưng đối với đại đa số người dùng, việc mua một chiếc xe ôtô vẫn là cả một vấn đề, cần phải phải tính toán và tích góp cả đời mới có được. Theo thống kê hiện nay, khoảng 60% người mua xe thường mua xe thường chọn mức giá vài trăm triệu để phù hợp với kinh phí, với túi tiền của mình hơn. 
 

400 trieu nen mua xe gi


Nguồn kinh phí mua xe “dồi dào” thì không nói làm gì, nhưng một câu hỏi đặt ra rằng, 400 triệu nên mua xe gì? Có thể có nhiều người nghĩ rằng, 400 triệu là số tiền “khá ít” để mua được một chiếc xe ô tô chất lượng trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên thực tế lại không phải như vậy. 

Ngay bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu và chứng minh cho bạn thấy chỉ với 400 triệu bạn đã có được khá nhiều lựa chọn để “rinh” về cho mình một chiếc xe tốt. Nào, còn chần chừ gì nữa, kéo xuống phía dưới bài viết này và cùng với chung tôi đi tìm câu trả lời 400 triệu nên mua xe gì bạn nhé!

Thực tế hiện nay, trên thị trường có khá nhiều mẫu xe ô tô mới, thuộc thương hiệu “lão làng”, nổi tiếng với chất lượng tốt đang được bán với mức giá 400 triệu. Đấy là chưa kể, những dòng xe cũ hiện nay cũng rất phong phú, bạn hoàn toàn có thể sở hữu cho mình một mẫu xe đời cao đã qua sử dụng chỉ với mức giá khoảng trên dưới 400 triệu. 

 

Đánh giá chi tiết các mẫu xe 400 triệu


Trong phần đầu tiên này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một số mẫu xe mới tiêu biểu đáp ứng với mức giá 400 triệu bạn đang đưa ra. Trong rất nhiều các thương hiệu xe khác nhau với đủ mọi mẫu mã, chủng loại, thì 4 “mẫu xe quốc dân” Hyundai i10, Chevrolet Spark Van, Kia Morning và Toyota Vios là những chiếc xe nổi tiếng, chất lượng mà bạn nên quan tâm. Cùng với đó là rất nhiều mẫu xe với mức giá hấp dẫn khác mà chúng tôi gửi tới bạn ngay tại bài viết này.
 

Toyota Vios


Toyota Vios chính thức ra mắt lần đầu năm 2003, được coi như một viên ngọc, là “gà đẻ trứng vàng” cho thương hiệu xe của Nhật Bản. Chẳng phải bàn cãi đến độ “hot” của chiếc xe này. Không phải ngẫu nhiên chiếc xe siêu phẩm này lại được mệnh danh là “mẫu xe quốc dân”. 
 

vios
Toyota Vios xuất hiện trên mọi ngả đường, là mẫu xe của mọi nhà


Toyota Vios ngay từ khi xuất hiện trên thị trường đã mang lại doanh thu cực khủng cho công ty sản xuất. Ở nhiều quốc gia trên thế giới, Toyota Vios xuất hiện trên mọi ngả đường, là mẫu xe của mọi nhà. Với giá cả phù hợp, vừa với túi tiền kết hợp cùng chất lượng tốt đã giúp cho chiếc siêu xe này trở thành một trong những mẫu xe bán chạy nhất liên tiếp gần 2 thập kỷ qua.

Xem thêm : Đánh giá xe Toyota Vios mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Toyota Vios :

•    Thiết kế sang trọng, chuẩn mực, thu hút và nổi bật hàng đầu phân khúc
•    Không gian rộng rãi
•    Tiện nghi, công nghệ trang bị đầy đủ
•    Động cơ mạnh mẽ, khả năng tiết kiệm nhiên liệu ổn định

Nhược điểm xe Toyota Vios :

•    Các trang bị nội thất về tự đầu hay cách âm xe chưa thật sự phát huy được tác dụng của mình.

 

Kia Morning


Cũng giống như Toyota Vios, Kia Morning là mẫu xe không còn xa lạ với khách hàng trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Kia Morning nằm trong phân khúc xe hạng 3, thuộc dòng xe hatback. Đặc điểm gắn liền với hình ảnh của Kia là vẻ ngoài vô cùng nhỏ gọn, năng động, trẻ trung. 
 

kia morning
Đặc điểm gắn liền với hình ảnh của Kia là vẻ ngoài vô cùng nhỏ gọn, năng động, trẻ trung


Kia Morning có các mức giá khác nhau dao động trong khoảng trên dưới 400 triệu. Giá bán trên vô cùng hợp lý dành cho một chiếc xe chất lượng tốt, có thương hiệu. Kia Morning mang đến cho khách hàng cảm giác hài lòng bởi sự gọn nhẹ, dễ dàng di chuyển, linh hoạt ở mọi loại địa hình. 

Đặc biệt nếu bạn đang là người đi làm tại các đô thị lớn thì Kia Morning chắc chắn là một trong những lựa chọn hoàn hảo nhất. Với lợi thế về mặt ngoại hình nhỏ gọn, Kia Morning sẽ giúp bạn di chuyển dễ dàng trong các cung đường đông đúc và chật chội. 
 
Xem thêm : Đánh giá xe Kia Morning mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Kia Morning

•    Nhỏ dọn, dễ đi, dễ sử dụng
•    Giá bán phù hợp
•    Tiện lợi và sử dụng được xe trong nhiều mục đích khác nhau

Nhược điểm xe Kia Morning

•    Vô lăng khá nặng và bị lệch so với vị trí ngồi của người lái
•    Khi vào số xe còn gặp phải một số lỗi
•    Lỗi của màn hình báo
•    Lỗi hao nước làm mát
•    Trong xe còn có mùi xăng

 

Hyundai i10


“Mẫu xe đô thị” Hyundai i10 là một trong những siêu phẩm xe chúng tôi gửi tới bạn trong khoảng kinh phí mua xe 400 triệu này. Là chiếc xe thuộc tập đoàn ô tô nổi tiếng số 1 của Hàn Quốc, Hyundai i10 được chăm chút từng chi tiết nhỏ nhất để cho ra đời một mẫu xe hoàn hảo. 
 

hyundai i10
Hyundai i10 được chăm chút từng chi tiết nhỏ nhất để cho ra đời một mẫu xe hoàn hảo


Tuy là một mẫu xe nổi tiếng trên thị thường thế nhưng giá bán của chiếc xe này lại khiến nhiều người phải bất ngờ. Hyundai i10 có mức giá khá “mềm” dao động trong khoảng 290 triệu đến 405 triệu tùy thuộc vào từng phiên bản xe khác nhau. Đây là một mức giá quá hấp dẫn và vô cùng hợp lý đối với một dòng xe chất lượng thuộc thương hiệu tên tuổi như Hyundai. 
 
Xem thêm : Đánh giá xe Hyundai i10 mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Hyundai i10

•    Nhỏ gọn, tiện lợi, dễ dàng di chuyển
•    Giá bán hợp lý
•    Có lợi thế về khoảng sáng gầm làm tăng khả năng lội nước
•    Có nhiều trang bị tiện lợi
•    Có khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm xe Hyundai i10

•    Thiết kế chưa thật sự bắt mắt, thu hút người nhìn
•    Mức tiêu hao nhiên liệu còn khá nhiều so với các xe trong phân khúc

 

Chevrolet Spark


Chevrolet Spark Van là đối thủ đối đầu trực tiếp với Hyundai i10 và Kia Morning. Trong phân khúc xe hạng A, khách hàng sẽ thường xuyên được chứng kiến những cuộc đua rượt đuổi và cạnh tranh khốc liệt giữa 3 mẫu xe đứng đầu trong phân khúc này. Cùng với những mẫu xe kể trên thì Chevrolet Spark Van cũng là cái tên không thể bỏ qua khi đề cập đến mức giá trong khoảng 400 triệu. 
 

chevrolet spark van
Chevrolet Spark Van là đối thủ đối đầu trực tiếp với Hyundai i10 và Kia Morning


Với mức giá vô cùng phải chăng trong khoảng từ 299.000.000 - 389.000.000 VNĐ, Chevrolet Spark Van là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho người đi làm, cho các hộ gia đình hoặc để làm dịch vụ như taxi, grab,...

Xem thêm : Đánh giá xe Chevrolet Spark mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Chevrolet Spark Van

•    Thiết kế nhỏ gọn, dễ di chuyển
•    Giá bán phù hợp với mọi đối tượng người dùng
•    Được bổ sung thêm nhiều chi tiết mới mẻ hơn tạo điểm nhấn khác biệt
•    Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt

Nhược điểm xe Chevrolet Spark Van

•    Ngoại hình xe chưa có thiết kế nổi bật, bắt mắt
•    Khả năng vận hành của xe cũng không được đánh giá cao, chưa thật sự xuất sắc

 

Toyota Wigo


Toyota Wigo 1.2AT có kiểu dáng nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển và đặc biệt phù hợp với các hộ gia đình. Trong khung giá 400 triệu, bạn hoàn toàn có thể chọn cho mình phiên bản xe cao cấp nhất của Honda Brio RS. 
 

toyota wigo 1 2at
Toyota Wigo 1.2AT có kiểu dáng nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển


Toyota Wigo 1.2AT có không gian nội thất vô cùng rộng rãi, thoải mái chứ không hề chật chội như một số mẫu xe cùng phân khúc. Ngoài ra, xe còn có lợi thế về kích dung tích khoang hành lý giúp bạn có thể đựng được nhiều đồ hơn cho chuyến đi chơi của cả gia đình.
 
Xem thêm : Đánh giá xe Toyota Wigo mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Toyota Wigo 1.2AT

•    Không gian nội thất đứng đầu phân khúc xe hạng A
•    Có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt
•    Khoảng sáng gầm xe lớn giúp vượt qua các chướng ngại vật dễ dàng
•    Khoang hành lý có dung tích lớn

Nhược điểm xe Toyota Wigo 1.2AT

•    Thiết kế còn khá sơ sài, chưa được bắt mắt người nhìn
•    Các thiết kế tựa đầu chưa tối ưu, còn gây cảm giác khó chịu cho người dùng
•    Giá bán cao

 

Honda Brio RS


Honda Brio RS được đánh giá cao ở hiệu suất xe bởi đây là mẫu xe có hiệu nhất cao nhất trong phân khúc xe hạng A. Honda Brio RS cũng có kiểu dáng khá nhỏ gọn, có không gian nội thất rộng rãi, đặc biệt là có thêm trang bị hệ thống cách âm tốt. 
 

honda brio rs
Honda Brio RS được đánh giá cao ở hiệu suất xe


Thế nhưng xét trong cùng phân khúc, Honda Brio RS lại có giá bán khá cao trong khi tiện nghi, công nghệ của xe không quá đặc biệt khiến nhiều khách hàng phải đặt dấu hỏi chấm liệu rằng mình có nên mua chiếc xe này hay không?

Xem thêm : Đánh giá xe Honda Brio mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Honda Brio RS

•    Không gian nội thất rộng rãi, ghế ngồi thoải mái
•    Có khả năng tăng tốc tốt nhờ động cơ 1.2L
•    Hệ thống treo số 1 phân khúc xe hạng A
•    Thiết kế xe thể thao năng động thu hút người nhìn

Nhược điểm xe Honda Brio RS

•    Điều hòa xe còn chưa phát huy được tác dụng làm mát
•    Giá bán còn cao so với chất lượng xe
•    Động cơ xe còn có âm thanh to, chưa thật sự êm ái như các mẫu xe khác

 

Vinfast Fadil Plus

 
infast fadil plus
Vinfast Fadil Plus thuộc phân khúc xe hạng A có giá bán khá phù hợp


Vinfast Fadil Plus gây chú ý và trở nên nổi bật, thu hút khách hàng nhất trong số các xe kể trên bởi đây là chiếc xe đầu tiên gắn mác “Made In Vietnam”. Vinfast Fadil Plus thuộc phân khúc xe hạng A có giá bán khá phù hợp với những khách hàng đang có ý định mua xe phân khúc này. 

Xem thêm : Đánh giá xe Vinfast Fadil mới nhất kèm bảng giá lăn bánh​​​​​​​

Ưu điểm xe Vinfast Fadil Plus

•    Thiết kế đẹp, nổi bật
•    Động cơ tốt, thân xe chắc chắn, cứng cáp
•    Khoảng sáng gầm xe cao làm tăng khả năng lội nước và vượt chướng ngại vật trên đường
•    Trong khung giá 400 triệu bạn có thể có thêm các lựa chọn cho các phiên bản xe Vinfast Fadil Plus nâng cấp cao hơn

Nhược điểm xe Vinfast Fadil Plus

•    Một vài trang bị nội thất còn gây chói mắt cho khách hàng khi di chuyển xe dưới ánh mặt trời
•    Ghế ngồi không rộng rãi, thoải mái như nhiều mẫu xe khác
•    Cột chữ A trong bảng táp lô có thiết kế khá cao làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của người lái

 

Mitsubishi Attrage

 
mitsubishi attrage
Mitsubishi Attrage là mẫu xe trong phân khúc xe hạng B


Mitsubishi Attrage là mẫu xe trong phân khúc xe hạng B. Thế nhưng sử dụng xe bạn sẽ nhận ra rằng khả năng vận hành của chiếc xe này chẳng khác nào các dòng xe hạng A. 

Xem thêm : Đánh giá xe Mitsubishi Attrage mới nhất kèm bảng giá lăn bánh​​​​​​​

Ưu điểm xe Mitsubishi Attrage

•    Khả năng vận hành êm ái, mượt mà nhờ hộp số CVT
•    Có khả năng tiết kiệm nhiên liệu
•    Hệ thống điều hòa có khả năng làm mát rất nhanh
•    Khoảng sáng gầm xe cao làm tăng khả năng lội nước

Nhược điểm xe Mitsubishi Attrage

•    Thiết kế còn sơ sài, chưa thật sự thu hút người nhìn 
•    Không gian xe còn chật chội do kích thước tổng thể nhỏ
•    Động cơ 1.2L không hiện đại bằng các đổi thủ trong cùng phân khúc

 

Mitsubishi Mirage

 
mitsubishi mirage
Mitsubishi Mirage được ví như “người anh em sinh đôi” với Mitsubishi Attrage


Mitsubishi Mirage được ví như “người anh em sinh đôi” với Mitsubishi Attrage. Mitsubishi Mirage sở hữu trong mình khá nhiều ưu điểm thế nhưng nhược điểm của mẫu xe này cũng không hề ít. Với mức kinh phí mua xe 400 triệu, Mitsubishi Mirage tuy không phải là lựa chọn quá tệ nhưng đây cũng chưa phải lựa chọn thật sự tốt.

Xem thêm : Đánh giá xe Mitsubishi Mirage mới nhất kèm bảng giá lăn bánh

Ưu điểm xe Mitsubishi Mirage

•    Vận hành trơn tru, mượt mà nhờ hộp số CVT
•    Có khả năng tiết kiệm nhiên liệu
•    Có nhiều trang bị về tiện nghi
•    Điều hòa làm mát chất lượng tốt

Nhược điểm xe Mitsubishi Mirage

•    Thiết kế chưa bắt mắt
•    Không gian nội thất chật chội
•    Động cơ chưa hiện đại

 

Kia Soluto 1.5AT


Kia Soluto 1.5AT là mẫu xe có giá bán vô cùng hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng người dùng đang có nhu cầu mua xe. Tuy nhiên, với mức giá bán khá rẻ thì bạn sẽ buộc phải chấp nhận một việc đó chính là chiếc xe này còn có khá nhiều hạn chế. 


Ưu điểm xe Kia Soluto 1.5AT

•    Thiết kế bắt mắt nhờ phong cách thể thao trẻ trung, năng động
•    Không gian nội thất rộng rãi
•    Giá bán rẻ nhất trong phân khúc

Nhược điểm xe Kia Soluto 1.5AT
​​​​​​
•    Là mẫu xe giá rẻ nên các trang bị cả về ngoại thất lẫn nội thất của xe còn khá ít ỏi, nghèo nàn
•    Trang bị động cơ chưa tiên tiến, hiện đại như các mẫu xe khác

 


Nissan Sunny

 
sunny
Nissan Sunny  là mẫu xe có nhiều phiên bản khác nhau nhất trong phân khúc


Nissan Sunny nằm trong phân khúc xe hạng B và đây cũng là mẫu xe có nhiều phiên bản khác nhau nhất trong phân khúc. Cụ thể, xe có nhiều phiên bản như: Nissan Sunny XT, Nissan Sunny XL, Nissan Sunny XT-Q 1.5AT XT-Q,... Giá bán của Nissan Sunny được đánh giá là khá rẻ, thường dao động trong khung giá từ 400-500 triệu VNĐ.

Xem thêm : Đánh giá xe Nissan Sunny mới nhất kèm bảng giá lăn bánh​​​​​​​

Ưu điểm xe Nissan Sunny 

•    Động cơ bền bỉ, khả năng vận hành êm ái, mượt mà
•    Có giá bán rẻ bậc nhất phân khúc xe hạng B
•    Nội thất và khoang hành lý có dung tích rộng rãi

Nhược điểm xe Nissan Sunny 

•    Thiết kế đơn giản, không bắt mắt, không có tính thẩm mỹ
•    Trang bị tiện nghi khá sơ sài
•    Phụ tùng xe thuộc dạng “hàng hiếm” khó thay

 

Hyundai Accent

 

hyundai accent
Hyundai Accent là mẫu xe được ưa chuộng và phổ biến với nhiều khách hàng tại thị trường Việt Nam


Hyundai Accent là mẫu xe được ưa chuộng và phổ biến với nhiều khách hàng tại thị trường Việt Nam. Xe có giá bán khá rẻ bởi vậy nên nếu không có kinh phí quá nhiều thì Hyundai Accent chắc chắn sẽ là một trong những mẫu xe giá rẻ lọt vào “tầm ngắm” của khách hàng.

Xem thêm : Đánh giá xe Hyundai Accent mới nhất kèm bảng giá lăn bánh​​​​​​​

Ưu điểm xe Hyundai Accent 

•    Thiết kế đẹp, bắt mắt bậc nhất phân khúc
•    Có nhiều trang bị tiện nghi bậc nhất phân khúc
•    Có khả năng vận hành tốt, êm ái, mượt mà
•    Có nhiều trang bị về an toàn
•    Giá bán rẻ
•    Có khả năng cách âm tốt

Nhược điểm xe Hyundai Accent 

•    Không gian xe chưa thật sự rộng rãi như nhiều mẫu xe khác
•    Động cơ 1.4L thua các đối thủ 1.5L

 

So sánh về giá bán

 

Tên xe Giá bán (triệu) Giá lăn bánh (triệu)
Kia Morning 299 - 393 336 - 448
Hyundai i10 315 - 415 391 - 497
Chevrolet Spark Van 299 - 389 332 - 458
Toyota Vios 490 541 - 570
Toyota Wigo 1.2AT 405 454 - 480
Honda Brio RS 448 500 - 527
Vinfast Fadil Plus 429 475 - 502
Mitsubishi Attrage 475 533 - 561
Mitsubishi Mirage 450 505 - 532
Kia Soluto 1.5AT 455 508 - 535
Nissan Sunny XT-Q 1.5AT 448 539 - 567
Hyundai Accent 1.5MT 472 526 - 554



Bảng so sánh trên cho thấy rằng không có sự chênh lệch quá lớn đối với các xe trong cùng phân khúc. Hầu hết các mẫu xe kể trên đều có giá bán chênh nhau từ vài triệu đến vài chục triệu. 

 

So sánh về kích thước


 

Tên xe D x R x C (mm) Chiều dài cơ sở (mm)  Khoảng sáng gầm xe (mm) Bán kính vòng quay (m)
Kia Morning  3.595 x 1.595 x 1.490 2.385 152 5.1
Hyundai i10 3.395 x 1.660 x 1.520 2.425 165 5.2
Chevrolet Spark Van 3.635 x 1.597 x1.120 2.375 160 5.5
Toyota Vios 4.425 x 1.730 x 1.475 2.550 133 5.1
Toyota Wigo 1.2AT 3.660 x 1.600 x 1.520 2.455 160 4.7
Honda Brio RS 3.817 x 1.682 x 1.487 2.405 154 4.6
Vinfast Fadil Plus 3.676 x 1.632 x 1.495 2.385 150 5.2
Mitsubishi Attrage 4.245 x 1.670 x 1.515 2.550 170 5.1
Mitsubishi Mirage 3.795 x 1.665 x 1.510 2.450 160 4.6
Kia Soluto 1.5AT 4.300 x 1.700 x 1.460 2.570 150 5.2
Nissan Sunny XT-Q 1.5AT 4.425 x 1.695 x 1.500 2.590 150 5.1
Hyundai Accent 1.5MT 4.440 x 1.729 x 1.460 2.600 150 5.2


Nhìn vào bảng kích thước tổng hợp của 12 mẫu xe trên, dễ dàng nhìn thấy được rằng kích thước của các dòng xe hạng B thường lớn hơn rất nhiều so với các mẫu xe hạng A. Toyota Wigo và Hyundai Accent là 2 mẫu xe đại diện cho hạng A và hạng B có kích thước lớn nhất trong bảng kích thước trên. Nếu xét về gầm xe thì Mitsubishi Attrage lại giữ vị trí ngôi vương so với các xe còn lại. 

 

So sánh về ngoại thất


 

Tên xe  Đèn pha Đèn sau Đèn LED ban ngày Gương chiếu hậu báo rẽ, gập chỉnh điện
Kia Morning Halogen Halogen Không Không
Hyundai i10 Halogen Halogen Không
Chevrolet Spark Van Halogen Halogen Không
Toyota Vios Halogen Halogen Không Không báo rẽ/gập điện
Toyota Wigo 1.2AT Halogen Halogen Không Không gập điện
Honda Brio RS Halogen Halogen Không
Vinfast Fadil Plus Halogen Halogen
Mitsubishi Attrage Halogen Halogen Không Không gập điện
Mitsubishi Mirage Bi Xenon HID LED Không gập điện
Kia Soluto 1.5AT Halogen Halogen Không
Nissan Sunny XT-Q 1.5AT Halogen Halogen Không chỉnh điện
Hyundai Accent 1.5MT Bi Halogen Halogen



Bảng tổng hợp trên cho thấy rằng, các mẫu xe có mức giá dao động trong khoảng trên dưới 400 triệu phần lớn sử dụng các loại đèn Halogen. Cũng tại bảng so sánh trên, Mitsubishi Mirage là mẫu xe sở hữu được công nghệ đèn hiện đại bậc nhất phân khúc nhờ các bóng đèn Bi Xenon HID kết hợp cùng các bóng đèn ban ngày và đèn hậu LED.

 

So sánh về trang bị nội thất


 

Tên xe Vô lăng bọc da Hệ thống giải trí Điều hòa Ghế ngồi
Kia Morning Không DVD - 4 loa Chỉnh tay Da
Hyundai i10 Không DVD - 4 loa Chỉnh tay Da
Chevrolet Spark Van Không DVD - 4 loa Chỉnh tay Da
Toyota Vios Không CD - 4 loa Chỉnh tay Da
Toyota Wigo 1.2AT Không DVD - 4 loa Chỉnh tay Nỉ
Honda Brio RS Không DVD - 6 loa Chỉnh tay Nỉ
Vinfast Fadil Plus DVD - 6 loa Chỉnh tay Da
Mitsubishi Attrage DVD - 4 loa Tự động Da
Mitsubishi Mirage DVD - 4 loa Tự động Nỉ
Kia Soluto 1.5AT DVD - 6 loa Chỉnh tay Da
Nissan Sunny XT-Q 1.5AT Không DVD - 4 loa Chỉnh tay Da
Hyundai Accent 1.5MT DVD - 6 loa Chỉnh tay Nỉ



Bảng so sánh trên đã phản ánh một thực trạng chung rằng, các xe phân khúc 400 triệu không có nhiều trang bị về nội thất, mà các tiện nghi, công nghệ chỉ giữ ở mức rất cơ bản. Mitsubishi Attrage một lần nữa giữ vị trí đầu bảng khi sở hữu cho mình nhiều trang bị nhất bao gồm: điều hòa, ghế/vô lăng bọc da, đầu DVD 4 loa,... “Yếu thế” nhất trong bảng chính là Toyota Vios với các trang bị rất nghèo nàn và cũng ít các trang thiết bị tiện nghi hơn hẳn.
 

So sánh về trang bị động cơ

 

Tên xe Động cơ Công suất cực đại Mô men xoắn cực đại Hộp số
Kia Morning 1.4L 99 120 4AT
Hyundai i10 1.25L 87 120 4AT
Chevrolet Spark Van 1.2L 65 108 5MT
Toyota Vios 1.25L 107 140 5MT
Toyota Wigo 1.2AT 1.2AT 86 107 4AT
Honda Brio RS 1.2L 89 109 CVT
Vinfast Fadil Plus 1.4L 98 128 CVT
Mitsubishi Attrage 1.2L 78 100 CVT
Mitsubishi Mirage 1.2L 78 100 4AT
Kia Soluto 1.5AT 1.4L 94 132 4AT
Nissan Sunny XT-Q 1.5AT 1.5L 98 134 4AT
Hyundai Accent 1.5MT 1.4L 100 132 6MT



Vinfast Fadil Plus là mẫu xe sở hữu động cơ hiện đại và chất lượng nhất so với các mẫu xe trong bảng so sánh trên. Trong khi các xe còn lại chỉ làng nhàng ở mức 1.2L-1.25L thì Vinfast Fadil Plus đã vượt trội lên hẳn loại động cơ 1.4L. Cũng tại bảng so sánh này, Toyota Vios vươn lên như một điểm sáng ghi điểm với khách hàng nhờ khả năng vận hành ấn tượng thông qua động cơ 1.5L đứng đầu phân khúc các xe có giá bán trên dưới 400 triệu. 
 

Kinh nghiệm mua xe ô tô cũ giá 400 triệu nhưng vẫn an toàn về chất lượng

 
kinh nghiem mua xe o to cu gia 400 trieu nhung van an toan ve chat luong
Một số kinh nghiệm để có thể lựa chọn được chiếc xe cũ chất lượng nhất


Ngoài những dòng xe mới tinh có giá dao động trong khoảng 400 triệu thì cũng không ít người có nhu cầu mua xe cũ cùng giá. Vậy tại sao họ lại lựa chọn mua xe cũ thay vì sắm sửa cho mình những chiếc xe mới? Bởi hầu hết trên thị trường hiện nay, các mẫu xe mới có giá 400 triệu đều là những dòng xe tầm trung. Thế nhưng cũng với mức giá đó dùng để mua xe cũ bạn sẽ có nhiều lựa chọn các xe đời cao hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt.

Tuy nhiên việc mua xe cũ không phải là một chuyện dễ dàng. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ rất dễ gặp phải trường hợp “tiền mất tật mang”. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số kinh nghiệm để có thể lựa chọn được chiếc xe cũ chất lượng nhất.

•    Tham khảo lời khuyên từ chuyên gia, những người có kinh nghiệm đã từng mua xe cũ: những người từng trải, có kinh nghiệm sõ đưa ra cho bạn những lời khuyên tốt nhất hay đơn giản là giới thiệu cho bạn những địa chỉ mua xe cũ uy tín.
•    Kiểm tra xe thật kỹ, không nên đánh giá chất lượng xe thông qua ngoại hình bên ngoài: khi mua xe, bạn cần phải kiểm tra tổng quát từ ngoại hình đến chất lượng, cấu tạo, động cơ và khả năng vận hành của xe. Bởi nếu một chiếc xe có ngoại hình đẹp nhưng chưa chắc chất lượng của nó đã tôt. Trên thực tế đã có rất nhiều mẫu xe cũ có ngoại hình cực bắt mắt nhưng chất lượng lại trái ngược hoàn toàn với “nước sơn” bên ngoài. Bởi vậy nên nếu không muốn bị mắc bẫy của những “chuyên gia lừa đảo” thì bạn cần phải thật tỉnh táo và kiểm tra xe thật kỹ càng. 
•    Tham khảo, tìm kiếm các địa chỉ bán xe ô tô cũ uy tín: đây được xem là một bước quan trọng. Bởi nếu bạn không tìm hiểu kỹ, không mua ở những nơi uy tín, mà gặp đâu mua ở đó thì rất khó có thể tìm cho mình được một mẫu xe ưng ý có chất lượng tốt nhất. 
•    Không nên so sánh giá của xe cũ với xe mới: so sánh giá của 2 dòng xe mới là một sự so sánh khập khiễng và không ngang bằng. Bởi mỗi mẫu xe, một dòng xe đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Giá tiền hoàn toàn không quyết định đến giá trị của xe. Việc so sánh sẽ chỉ khiến cho bạn càng thêm phân tâm, khó lựa chọn hơn mà thôi.

Trên đây là toàn bộ các thông tin tổng hợp, chi tiết nhất cùng kinh nghiệm mua xe giá 400 triệu mà chúng tôi muốn gửi tới bạn. Hy vọng thông qua bài viết này bạn đã có thể trả lời được cho mình câu hỏi: “400 triệu nên mua xe gì?” 

Tin Bán Xe website uy tín chuyên cung cấp thông tin về đánh giá trải nhiệm các dòng xe hơi mới, cập nhật chi tiết bảng giá xe oto các hãng, mua bán oto cũ, mới chất lượng và đáng tin cậy nhất Việt Nam.

Tổng số điểm của bài viết là: 8462 trong 2136 đánh giá

Xếp hạng: 4 - 2136 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tính chi phí lăn bánh

Mua bán xe

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây