So sánh Innova E và G: Đi gia đình nên chọn phiên bản MPV nào

Theo dõi Tinbanxe trên

Ngày nay, thương hiệu xe đến từ Nhật Bản Toyota Innova ngày càng được mọi người chú ý, với mức giá thực sự khá hợp lý cùng những ưu thế từ thiết kế ngoại thất đến nội thất đặc biệt vì thế nó luôn là sự lựa chọn hàng đầu của người dùng Việt. 

Tuy nhiên tại thị trường Việt Nam có nhiều biến thể, sau đó được chia thành 4 biến thể phụ chính đó là: Innova V hàng đầu, Innova G tầm trung, Innova E, và Innova J. Trong đó, hai biến thể Innova G và V là 2 phiên bản chỉ cách nhau có 1 bậc trong gia đình Innova Việt Nam. Đây được cho là hai dòng xe được ưa chuộng và được sử dụng nhiều bởi tính tiện dụng và động cơ mạnh mẽ mà nó mang lại. 

Nếu 2 sự lựa chọn Innova này đang khiến bạn quay cuồng. Đừng lo lắng, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây so sánh Innova E và G sử dụng trong gia đình nên chọn phiên bản MPV nào, để đưa ra sự lựa chọn hoàn hảo nhất về một con xe ưng ý. 

So sánh Toyota Innova G và E về giá bán trên thị trường

Innova được mọi người biết đến như đứa cong cưng của thương hiệu Toyota. Những chiếc xe này mang đến sự hài lòng cho mọi khách hàng không những về thiết kế kế bên ngoài hiện đại mà còn về hiệu suất lại mạnh mẽ mà nó mang lại.

Điều này cũng chính là lí do là Innova luôn là dòng xe đứng đầu trong bảng xếp hạng những chiếc xe hơi bán chạy nhất mọi thời đại. Nhìn chung, cả phiên bản E và G đều có ưu thế về khả năng vận hành tối ưu  cũng như tiết kiệm nhiên liệu mà nó mang lại, điều mà người dùng nào cũng quan tâm.

Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tạm tính
Innova 2.0V 971 1.043
Innova Venturer 879 946
Innova 2.0G 847 912
Innova 2.0E 771 831

Xét về mức giá xe Innova năm 2021 thì phiên bản 2.0E thấp hơn 2.0G, chúng chênh lệch khoảng 50 đến 60 triệu đầu, tùy thuộc và thiết kế động cơ hay chế độ số đặc biệt.

Điều này được chứng minh cụ thể như, dòng Innova E sử dụng số tay 5 cấp, trong khi phiên bản G sử dụng số tự động 6 cấp. Đồng thời, còn rất nhiều điểm khác biệt về thiết kế đến tiện nghi nội thất bên trong. 

Sự khác biệt về kích thước và khung gầm của Innova phiên bản G và E

Về kích thước, tất cả các biến thể Innova có chiều dài 4.735 mm, rộng 1.830 mm và cao 1.795 mm. Tất cả đều có chiều dài trục cơ sở 2.755 mm, khoảng sáng gầm 178 mm.

Kiểu dáng năng động nhưng có kích thước thuôn nhỏ để có thể dễ dàng di chuyển trên các con đường đông đúc. Chính những điểm ấn tượng này đã lôi cuốn nhiều tín đồ của Toyota đã lựa chọn Innova làm người đồng hành.

Khoảng sáng gầm xe có kích thước 177mm, đây được cho là chỉ số hoàn hảo cho các dòng xe SUV hiện nay. Nó không quá cao cũng không quá thấp vẫn đẩm bảo được khả năng di chuyển vận hành khi đi qua đoạn có địa chỉnh trắc trở, không bị chạm hầm. 

So sánh về thiết kế ngoại thất Innova phiên bản G và E

Ngoại thất luôn là yếu tố đầu tiên, một trong những điều dẫn đến quyết định có nên sở hữu nó hay không. Mang những đặc điểm chung với thiết kế bên ngoài, cả hai phiển bản E và G có vẻ ngoài ngoại thất tương đối giống nhau.

Phần đầu xe được thiết kế khá đơn giản. Khi so sánh Innova E và G có thể thấy cả hai phiên bản này đều được ưu ái đầu tư hình ảnh tương đối giống nhau. Lưới tàn nhiệt hình lục giác mang đến một phong cách thể thao và đẳng cấp cho của phiên bản E và G.

Đồng thời khoảng cách giữa các tấm nan lưới tản nhiệt cũng tương đối rộng, chính những điều này làm tăng hoạt động của bộ lưới để nhiệt độ do động cơ đốt trong tỏa ra được giải phóng tối đa.

Cụm đèn đước có hình khối vuông, các thiết này có sự khác biệt ở một số dòng SUV khác có kiểu mắt hổ hất lên. Đèn LED cơ chiếu sáng thông minh, tích hợp đè sương mù hỗ trợ đi buổi tối.

Đuôi xe

Đuôi xe với những đường nét thẳng vuông được thiết kế tinh tế, chính điều này giúp xe được cân bằng trong khi chuyển động với điều kiện thời tiết xấu.

Đồng thời, giống như mặt trước đèn sau được thiết kế nội thất khối dạng vuông. Những thiết kế này mang mang lại cho toàn bộ phần sau xe hút mắt và đẳng cấp hơn. Cùng với đó, phiên bản E và G được phân biệt bởi ký hiệu phía hông bên phải của xe.

Thân xe

Bộ mâm đĩa 16 inch 5 chấu khỏe khoắn thể thao, thu hút từ cái nhìn đầu tiên. Điểm khác biệt của hai phiên bản E và G phần ngoại thất còn có thể kể đến đèn chiếu hậu được tích hợp đèn rẽ, trong khi bản E được tinh chỉnh bằng  điện thì bàn G được tích hợp gập điện. Đây được xem là điểm nổi bật hơn so với những chiếc xe số tự động.

Nội thất tinh tế sang trọng, tiện nghi

Khi so sánh hai phiên bản Innova E và G chúng ta có thể thấy nội thất trên hai chiếc xe này không có qua nhiều khác biệt.

Tiện nghi thiết bị

Trước hết chúng ta hãy xem xét trên phiên bản G, ngay khi bước xe bạn sẽ nhận được trang thiết bị tiện nghi đầy đủ đáng chú ý. Sự xuất hiện của đầu DVD 1 đĩa cùng các tiện nghi và màn hình thông tin giải trí cảm ứng 7inch, giúp những hành khách trong xe được trải nghiệm có tiện nghi giải trí thú vị. Chưa hết, trên phiên bản này còn đầu tư hệ thống ổ cắm USB, AUX, Bluetooth cùng 6 loa kết nối. 

Trong khi đó, trên phiên bản E bạn chỉ nhận được đầu VD và các cổng kết nối. Truy nhiên, đây là là lựa chọn hoàn hảo cho những người không có thói quen xe những hình ảnh ngay tại trong xe. 

Điểm khác biệt đến từ hệ thống điều hòa. Trong khi Innova bản G sở hữu lên đến 2 dàn lạnh điều hòa độc lập thì bản E sở hữu điều khiển chỉnh tay thủ công. Tuy nhiên, hiệu xuất của hai hệ thống điều hòa này là giống nhau, nó mang đến một bầu không khí trong lành mát mẻ cho mọi hành khách ngồi trên xe.

Khoang lái 

Khoang lái trên bản G được trang bị theo kiểu  optitron để tạo nên sự khác biệt của dòng xe này so với các phiên bản khác. Cũng tại khu vực khoang lái thì bản E chỉ được đầu tư dạng điều dỉnh Anolog. Điều này dẫn đến việc khả năng phụ vụ của bản G chắc chắn sẽ "ăn điểm" nổi bật hơn bản E.

Nếu đặt lên bàn cân để so sánh, Innova E và G thì có thể dễ dàng nhận thấy khoang lái của bản G được trang bị sang trọng hơn, trong khi đó bản E thì đơn giản và nhẹ nhàng. 

Tuy nhiên, hãy xem xét đến sự giống nhau trên bản E va G khi chạm vào vô-lăng của hai phiên bản. Cảm giác đầu tiên là sự chắc chắn và nhẹ nhàng vì tai lái của hai phiên bản này đều được làm bằng chất liệu bằng chất liệu urethane cao cấp.

Có thiết kế kiểu 4 chấu cũng như tích hợp thêm các phím điều chỉnh âm thanh, chế độ rảnh tay để mang  đến cho người lái lại sự chắc chắn, nhẹ nhàng, an toàn và tiện lợi. 

Cùng tầm nhìn về hướng tay lái thì bảng đồng hồ sẽ giúp người lái kiểm soát được nhiều vấn đề từ chiếc xé cưng của ví dụ như điều chỉnh tốc độ, theo dõi lượng nhiên liệu hay rẽ hướng....

Với bảng đồng hồ này, người lái có thể kiểm soát được bất kỳ thay đổi nào và kiểm soát một cách nhanh chóng để đưa ra hướng xử lý. Và bảng đồng hồ này được lắp đặt và thiết kế trên cả hai mẫu xe Innova E và 2.0G. 

Ghế ngồi

Đến phần gế lái thì cả hai phiên bản Innova G và E đều được trang bị ghế kiểu ghế lái được bọc nhỉ và có thể điều chỉnh được tám hướng linh hoạt đồng thời mang đến sự thoải mái nhất cho khách hàng.

Tuy nhiên, chỉ có riêng bản G số sàn bạn sẽ nhận được hay tùy cọn về màu sắc ghế "nâu hoặc đen". Trong khí đó bản E chỉ có một tùy chọn duy nhất là màu nâu. Về sức chứa cả hai phiên bản đều có đủ 8 chỗ ngồ, tuy nhiên trên bản G bạn sẽ thấy sự hiện hiện của bện tỳ tay hay kệ để ly ở hàng gế thứ hai cùng đèn trần đẹp mắt.

Khoang chứa hàng

Innova từ lâu đã là một mẫu xe gia đình mà nhiều nười lựa chọn. Chiếc xe đủ lớn để phục vụ cả gia đình trong những chuyến đi dã ngoại hay những buổi miệt mài khi đi shopping và hàng đống hàng hóa, bạn lo ngại là chiếc xe của mình có đủ lớn để chở tất cả. 

Hãy yên tâm khi bạn sở hữu một chiếc Innova vì cả hai bản E va G đều có khả năng chỉnh ghế linh hoạt, sẽ tạo ra được khoảng trống lớn phụ vụ cho việc để hành lý. Theo đó hàng ghế thứ 2 có thể gập lại linh hoạt 60:40 (chỉnh cơ 4 hướng là trượt – ngã) hay hàng ghế thứ 3 có thể gập 50:50 (gập sang 2 bên) để giúp tăng thêm diện tích khu vực để đồ dùng cho Quý khách.

So sánh động cơ của Innnova 2.0E và Innova 2.0G 

Đây được cho là hai phiên bản trái ngược hoàn toàn trong ý tưởng thiết kế xe SUV dành cho gia đình của thương hiệu Toyota. Trước hết chúng ta hãy xem xét về điểm giống nhau khi cả hai chiếc xe đều dùng khối động cơ  1TR-FE, DOHC  4 xi lanh,16 van biến thiên. Sản sinh ra  công suất tối đa đạt 136 mã lực và mô men xoắn đạt 183mm.

So sánh cả hai phiên bản Innova E và G thì trong khi bản E được trang bị hộp số sàn 5 cấp thì bản G được thiết kế số tự động 6 cấp. 

Khi đang di chuyển trên đường, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt rõ rệt của hai mẫu xe này. Đó chính là với chiếc xe Innova 2.0E phiên bản số sàn sẽ đi kèm với hộp số tay 5 cấp. Việc này yêu cầu bạn sẽ phải đặt 1 tay ở cần số để thực hiện thao tác điều chỉnh số khi di chuyển.

Thoạt đầu, nghe có vẻ hơi bất tiện như chưa hẳn nó gây ra cảm giác "nhàm chán" khi lái, chính điều này sẽ mang lại cho bạn một cảm giác lái tốt hơn cũng như chứng tỏ được đẳng cấp của "một tay lái" thực thụ. 

Còn với chiếc Innova 2.0G, như đã nói ở trên, xe sẽ được trang bị hộp số tự động 6 cấp. Bạn sẽ nhận được sự thoải mái khi không cần phải quan tâm đến việc chuyển số, điều này sẽ giúp bạn tập trung hơn và việc quan sát và điều khiển xe.

An toàn trên Innova 2.0E và Innova 2.0G 

Một điểm tương đồng của Toyota Innova G và Innova E chính là hệ thống an toàn. Nhận xét chung thì cả hai mẫu xe đều được trang bị hệ khung xe với kết cấu GOA chất liệu Inox, để đảm bảo khả năng chống ăn mòn giảm thiểu tối đã lực tác động lên khoang hành khách nhằm đảm bảo cho người sử dụng.

Cùng với đó, nhằm để hạn chế chấn thương ngực cho tài xế khi có và chạm một tính năng "tự đổ ngã của cột lái" đã được trang bị trên cả hai chiếc xe. Điểm tiếp theo được nói đến chính là bộ phận an toàn chính là phanh. Innova G và bản E số sàn cũng được trang bị các thiết bị công nghệ giống nhau.

Điều tuyệt vời khi cả hai đều sử dụng hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD giúp phân bổ hợp lý lực phanh lên các bánh xe, nâng cao hiệu quả phanh. Ngoài ra, điểm chung tiếp theo có thể kể đến là  hệ thống chống bó cứng phanh ABS giúp bánh xe không bị bó cứng, linh hoạt để né tránh các chướng ngại vật.

Bên cạnh đó, Innova 2.0G và 2.0E cũng được trang bị hệ thống hỗ trợ lực phanh cấp BA, chức năng này rất phù hợp với những người mới biết lái xe hay dễ mất bình tĩnh trong các trường hợp bất ngờ khi ngồi sau tay lái.

Chưa hết, hai mẫu xe này còn được trang bị thêm hệ thống cân bằng điện tử kiểm soát lực kéo. Trên xe còn được trang bị 3 túi khí nhằm bảo vệ toàn bộ hành khách và người lái khi có sự cố tai nạn va chạm.

Kết luận

Toyota Innova bản G và E đều sở hữu 8 chỗ ngồi và các thông số liên quan đến kích thước giống nhau. Toyota Innova là chiếc xe MPV sở hữu không gian nội thất rộng lớn và thoáng mang lại cảm giác ngồi trên xe thoải mái trong những chặng đường dài.

Cả hai bản đều có thể sử dụng với mục đích kinh doanh. Tuy nhiên với Innova E khách hàng nhanh thu hồi vốn hơn so với Innova G và ưu điểm của Innova G là có không gian nội thất sang trọng hơn.

Ngoài ra, nếu bạn lựa chọn xe với mục địch gia đình thì chiếc Innova G phù hợp hơn cả. Vì chiếc xe này sở hữu không gian nội thất sang trọng hơn, cùng nhiều tiên nghi phục vụ cho cả hành khách và người lái. Gia đình bạn sẽ có những chuyến đi picnic vui vẻ và an toàn trên mọi cung đường.

Trên đây là tư vấn và so sánh Innova E và G chi tiết nhất đưa ra lời khuyên cho bạn và gia đình khi quyết định mua xe. Mong rằng, với những thông tin hữu ích này bạn sẽ chọn được bản thiết kế phù hợp nhất.

Hãy theo dõi Tinbanxe.vn để được cập nhật liên tục về tin tức hàng ngày về thị trường, cũng như giá xe ô tôgiá xe tải . Đồng thời, tại đây chúng tôi chia sẻ những  kinh nghiệm và đưa ra nhưng lời khuyên hữu ích, hay những bài viết về đánh giá xe một cách chi tiết nhất để bạn có thể tham khảo trước khi quyết định sở hữu một chiếc xe mới. 

 

Bài viết liên quan

Thông số kỹ thuật xe Innova 2021

Đến nay Toyota Innova đã có nhiều phiên bản khác nhau, mỗi...

Đánh giá thông số kỹ thuật Innova 2016

Đánh giá chi tiết thông số kỹ thuật Toyota Innova 2016,...

Kích thước xe Innova qua các đời

Toyota Innova có khả năng vận hành mạnh mẽ, thiết kế sang...

Bơm Xăng Xe Innova

Nếu như đang di chuyển mà xe hết xăng giữa đường thì thật là...

So sánh Kia Rondo và Toyota Innova - Nên chọn chiếc xe...

So sánh chi tiết hai chiếc xe Kia Rondo Vs Toyota Innova -...

So sánh Toyota Hilux và Nissan Navara 2020

Toyota Hilux và Nissan Navara là 2 phiên bản thuộc phân khúc...

Bảng giá lốp xe Innova và những điều cần biết

Bảng giá lốp xe ô tô Innova mới nhất 2021

Thủ tục mua xe Toyota Innova trả góp 2021

Chương trình mua xe trả góp, khách hàng chỉ cần trả trước 1...

Đánh giá Innova Venturer - Chiếc MVP tiện nghi số 1

Đánh giá xe Innova Venturer mới nhất ✔️ Giá bán được liên...

Có nên mua xe Innova cũ hay không?

Bỏ ra khoảng 500 triệu bạn đã có thể sở hữu được 1 chiếc xe...
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây