•  196/1/29 Cộng Hòa, P.12, TP.HCM

Kia Stinger

Khoảng giá: 875 Triệu - 875 Triệu
Trên đây là một số chi phí cố định quý khách hàng buộc phải trả khi mua và đăng ký xe. Các chi phí khác có thể phát sinh (và không bắt buộc) trong quá trình đăng ký xe.

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Kia Stinger được phân phân phối chính hãng 1 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:
*Kéo sang phải để xem đầy đủ giá lăn bánh theo khu vực

Tên phiên bản Giá niêm yết Hà Nội Hồ Chí Minh Hà Tĩnh Cần Thơ Hải Phòng Lào Cai Cao Bằng Lạng Sơn Sơn La Quảng Ninh Tỉnh/TP Khác
Kia Stinger 875,000,000 1,018 Tỷ 1 Tỷ 887 Ngàn 999,637 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 999,387 Triệu 981,887 Triệu

Liên hệ lái thử - Mua trả góp - Ưu đãi

Hỗ trợ 24/7

Liên hệ quảng cáo

Kiều Dung

Liên hệ quảng cáo

Sau khi ra mắt năm 2017, Kia Stinger đã chứng minh với tất cả người dùng trên thế giới rằng hãng cũng có thể chế tạo ra những chiếc xe thể thao hấp dẫn với hiệu năng cao. Mới đây, Kia đã tiếp tục công bố một phiên bản đặc biệt mới, sở hữu một số cải tiến để phù hợp hơn với thị hiếu khách hàng Mỹ. Model Stinger GT mới này sẽ được sản xuất giới hạn 800 chiếc. Tuy mới ra mắt nhưng đây được nhận định là một đối thủ đáng gờm của Jaguar XE, thậm chí là các thương hiệu nổi tiếng như Audi A5 Sportback hay BMW 4-Series Gran Coupe.

Nội Thất

Thiết kế vô lăng & táp lô

Nội thất của Kia Stinger mới không có nhiều sự thay đổi. Xe sử dụng vô lăng bọc da phẳng cao cấp. KIA cũng đã sử dụng vật liệu da cao cấp, Alcantara và vải Chamude sang trọng thể hiện ngay trên các chi tiết của bảng taplo và hệ thống ghế ngồi. Trong đó, Chamude là một loại vải nhân tạo với bề mặt mịn như nhung, loại vật liệu này được Kia sử dụng để bọc trần cho một số mâu xe Stinger.

Thiết kế ghế ngồi

Ghế ngồi trên xe Kia Stinger được bọc da cao cấp và sang trọng đi kèm các tiện ích hiện đại. Ghế lái chỉnh điện, các tựa đầu ở các hàng ghế và sưởi nhiệt cho hàng ghế sau.

Khoang hành lý

Stinger có thiết kế vuốt thấp phần đuôi nên chiếc xe có không gian hành lý khá hạn chế. Cụ thể Kia Stinger chỉ có dung tích khoang hành lý khoảng 660L và khi gập hàng ghế sau là 1159L. Khách hàng cũng có thể trang bị thêm tính năng mở cốp thông minh tiện lợi hơn khi chất dỡ đồ.

Tin bán xe là website chuyên cung cấp dịch vụ mua bán xe ô tô cho khách hàng có nhu cầu uy tin hàng đầu Việt Nam.

Ngoại Thất

Thiết kế đầu xe

Đầu xe Kia Stinger GT 2022 sở hữu lưới tản nhiệt được thu nhỏ lại và kéo dài ra tạo nên cảm giác thể thao hơn. Dòng xe Stinger thể hiện sự thể thao và mạnh mẽ của mình với đèn pha LED hiện đại, với thiết kế hai hốc gió lớn nằm dưới đèn pha và hai khe gió trên nắp ca-pô. Các đường gân nổi chạy từ vè trước tới dọc thân xe.

Thiết kế thân xe

Kia Stinger là một trong những mẫu xe có chiều dài cơ sở lớn nhất phân khúc. Xe sở hữu chiều dài tổng thể 4,8m, rộng 1,87m và chiều dài cơ sở 2,9m. Với kích thước này, trông bề thế hơn khi đặt cạnh các đối thủ BMW 3-Series hay Lexus IS. Xe sở hữu bộ vành bằng thép kích thước 18 inch ở phía trước và 19 inch ở phía sau, đi cùng là hệ thống phanh hiệu suất cao Brembo 4 piston ở phía trước và 2 piston ở phía sau.

Chiếc xe vẫn giữ lại được một số chi tiết thiết kế cũ, đồng thời có những thay đổi mới. Ngoại thất xe nổi bật với màu sơn sáng bắt mắt cùng những chi tiết viền và ốp sợi carbon như khung lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu,…Những điểm nhấn này tạo nên sự tương phản và bắt mắt cho chiếc xe. 

Thiết kế đuôi xe

Đuôi xe Kia Stinger thật sự gây ấn tượng đến người xem bằng hệ thống bốn ống xả thể thao đi cùng bộ khuếch tán và các khe hút gió. 

Khách hàng muốn tham khảo thêm các dòng xe Kia vui lòng xem bảng giá tại mua bán xe Kia.

Tiện Nghi

Trang bị tiện nghi giải trí

Stinger mới sẽ được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm lớn hơn, được hỗ trợ nhiều giao thức kết nối và các ứng dụng ngoài hơn. Ở cả hai biến thể Stinger đều được trang bị hệ thống âm thanh Harman Kardon cho chất lượng âm thanh chất lượng. Kia Stinger cũng được trang bị sạc điện thoại không dây chuẩn Qi, các ổ cắm điện phía trước và phía sau, chìa khóa thông minh, nút nhấn khởi động, đèn pha và cần gạt nước tự động, điều khiển hành trình thích ứng, cửa sổ trời toàn cảnh... Hệ thống điều hòa nhiệt độ 2 vùng cùng lỗ thông hơi phía sau giúp khách hàng luôn cảm thấy thoáng và mát trong không gian xe.

Động cơ vận hành

Ở thị trường Mỹ, Kia Stinger GT-Line được trang bị khá nhiều tùy chọn động cơ. Cụ thể là 2 bản động cơ 2.0L, 2 bản động cơ 2.2L và 1 phiên bản động cơ tăng áp V6 3.3L. Đặc biệt nhất trong các phiên bản là biến thể V6 3.3L mạnh mẽ sử dụng động cơ tăng áp kép Lambda II giúp xe sản sinh ra công suất 365 mã lực cùng mô-men xoắn cực đại đạt 510 Nm.

Trong khi đó, Kia Stinger GT phiên bản Philippines sẽ chỉ được trang bị một khối động cơ tăng áp kép 3,3 lít V6 sản sinh công suất 370 mã lực. Với khối động cơ này, xe có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h chỉ trong 4,9 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 270 km/h. Đi kèm là hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động 4 bánh D-AWD.

Khách hàng có nhu cầu mua xe Kia Stinger có thể tham khảo thêm tại mua bán xe Kia Stinger.

Cảm giác lái

Trong phiên bản nâng cấp mới, các hệ thống điện tử của xe Kia Stinger được cân chỉnh lại để kiểm soát góc trượt và độ ổn định của xe khi drift tốt hơn. Hộp số sẽ tự động giúp xe chuyển số mượt mà, êm ái. Người lái xe có thể lựa chọn 5 chế độ lái gồm: Custom, Eco, Sport, Comfort và Smart. Với khối động cơ mạnh mẽ và các trang bị hỗ trợ lái hiện đại, mẫu xe Kia Stinger giúp người cầm vô lăng có trải nghiệm lái đa dạng với các điều kiện đường xá và phong cách lái khác nhau.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Khối động cơ V6 3.3L có mức tiêu hao nhiên liệu trên điều kiện đường phố, cao tốc, đường hỗn hợp lần lượt là 13.8L/100km, 9L/100km và 11L/100km. Đối với phiên bản động cơ I4 2.0L, trong điều kiện đường hỗn hợp xe có mức tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 9.8L/100km.

An Toàn

Trang bị tiện nghi giải trí

Stinger mới sẽ được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm lớn hơn, được hỗ trợ nhiều giao thức kết nối và các ứng dụng ngoài hơn. Ở cả hai biến thể Stinger đều được trang bị hệ thống âm thanh Harman Kardon cho chất lượng âm thanh chất lượng. Kia Stinger cũng được trang bị sạc điện thoại không dây chuẩn Qi, các ổ cắm điện phía trước và phía sau, chìa khóa thông minh, nút nhấn khởi động, đèn pha và cần gạt nước tự động, điều khiển hành trình thích ứng, cửa sổ trời toàn cảnh... Hệ thống điều hòa nhiệt độ 2 vùng cùng lỗ thông hơi phía sau giúp khách hàng luôn cảm thấy thoáng và mát trong không gian xe.

Động cơ vận hành

Ở thị trường Mỹ, Kia Stinger GT-Line được trang bị khá nhiều tùy chọn động cơ. Cụ thể là 2 bản động cơ 2.0L, 2 bản động cơ 2.2L và 1 phiên bản động cơ tăng áp V6 3.3L. Đặc biệt nhất trong các phiên bản là biến thể V6 3.3L mạnh mẽ sử dụng động cơ tăng áp kép Lambda II giúp xe sản sinh ra công suất 365 mã lực cùng mô-men xoắn cực đại đạt 510 Nm.

Trong khi đó, Kia Stinger GT phiên bản Philippines sẽ chỉ được trang bị một khối động cơ tăng áp kép 3,3 lít V6 sản sinh công suất 370 mã lực. Với khối động cơ này, xe có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h chỉ trong 4,9 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 270 km/h. Đi kèm là hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động 4 bánh D-AWD.

Khách hàng có nhu cầu mua xe Kia Stinger có thể tham khảo thêm tại mua bán xe Kia Stinger.

Cảm giác lái

Trong phiên bản nâng cấp mới, các hệ thống điện tử của xe Kia Stinger được cân chỉnh lại để kiểm soát góc trượt và độ ổn định của xe khi drift tốt hơn. Hộp số sẽ tự động giúp xe chuyển số mượt mà, êm ái. Người lái xe có thể lựa chọn 5 chế độ lái gồm: Custom, Eco, Sport, Comfort và Smart. Với khối động cơ mạnh mẽ và các trang bị hỗ trợ lái hiện đại, mẫu xe Kia Stinger giúp người cầm vô lăng có trải nghiệm lái đa dạng với các điều kiện đường xá và phong cách lái khác nhau.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Khối động cơ V6 3.3L có mức tiêu hao nhiên liệu trên điều kiện đường phố, cao tốc, đường hỗn hợp lần lượt là 13.8L/100km, 9L/100km và 11L/100km. Đối với phiên bản động cơ I4 2.0L, trong điều kiện đường hỗn hợp xe có mức tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 9.8L/100km.

Kia Stinger Đang bán

Thông số kỹ thuật xe Kia Stinger

    • Kiểu động cơ
      1.5 VTEC Turbo
    • Dung tích (cc)
      1.498
    • Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
      176/6000
    • Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
      240/1700-4500
    • Hộp số
      CVT
    • Hệ dẫn động
      Cầu trước
    • Loại nhiên liệu
      Xăng
    • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
      6,35
    • Tầm hoạt động (km)
    • Thời gian sạc nhanh
    • Loại pin
    • Dung lượng pin
    • Cần số điện tử
    • Số chỗ
      5
    • Kích thước dài x rộng x cao (mm)
      4678x1802x1415
    • Chiều dài cơ sở (mm)
      2.735
    • Khoảng sáng gầm (mm)
      134
    • Dung tích bình nhiên liệu (lít)
      47
    • Trọng lượng bản thân (kg)
      1.306
    • Trọng lượng toàn tải (kg)
      1.760
    • Lốp, la-zăng
      215/55R16
    • Bán kính vòng quay (mm)
      5.800
    • Thể tích khoang hành lý (lít)
      428
    • Đèn chiếu xa
      Halogen
    • Đèn chiếu gần
      Halogen
    • Đèn ban ngày
      LED
    • Đèn hậu
      LED
    • Đèn pha tự động bật/tắt
    • Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu
    • Đèn phanh trên cao
    • Sấy gương chiếu hậu
    • Ăng ten vây cá
    • Cốp đóng/mở điện
    • Đèn pha tự động xa/gần
    • Gương chiếu hậu
      Chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ LED
    • Gạt mưa tự động
    • Mở cốp rảnh tay
    • Tùy chọn sơn hai màu
    • Chất liệu bọc ghế
      Nỉ
    • Ghế lái chỉnh điện
      0
    • Ghế phụ chỉnh điện
      0
    • Điều hoà
      Tự động 1 vùng
    • Màn hình trung tâm
      Cảm ứng 7 inch
    • Hệ thống loa
      4
    • Thông gió (làm mát) ghế lái
    • Thông gió (làm mát) ghế phụ
    • Sưởi ấm ghế lái
    • Sưởi ấm ghế phụ
    • Chìa khoá thông minh
    • Cửa gió hàng ghế sau
    • Cửa sổ trời
    • Kết nối Apple CarPlay
    • Kết nối Android Auto
    • Ra lệnh giọng nói
    • Đàm thoại rảnh tay
    • Lọc không khí
    • Kiểm soát chất lượng không khí
    • Trợ lý ảo
    • Massage ghế lái
    • Massage ghế phụ
    • Bảng đồng hồ tài xế
      Digital 7 inch
    • Nút bấm tích hợp trên vô-lăng
    • Chất liệu bọc vô-lăng
      Urethane
    • Hàng ghế thứ hai
      Gập 60:40
    • Hàng ghế thứ ba
    • Khởi động nút bấm
    • Cửa kính một chạm
      Hàng ghế trước
    • Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động
    • Tựa tay hàng ghế trước
    • Tựa tay hàng ghế sau
    • Kết nối WiFi
    • Kết nối USB
    • Kết nối Bluetooth
    • Radio AM/FM
    • Sạc không dây
    • Cửa sổ trời toàn cảnh
    • Kết nối AUX
    • Nhớ vị trí ghế lái
    • Điều hướng (bản đồ)
    • Khởi động từ xa
    • Cửa hít
    • Sưởi vô-lăng
    • Điều khiển bằng cử chỉ
    • Apple CarPlay và Android auto
    • Chất liệu nội thất
    • Sấy vô-lăng
    • Trần sao
    • Trần vật liệu Alcatara
    • Vách ngăn khoang lái và Cabin - kèm tivi
    • Ghế độc lập - có bệ đỡ chân
    • Trợ lực vô-lăng
      Điện
    • Nhiều chế độ lái
    • Phanh tay điện tử
    • Giữ phanh tự động
    • Hỗ trợ đỗ xe chủ động
    • Hỗ trợ đọc biển báo, tín hiệu giao thông
    • Quản lý xe qua app điện thoại
    • Phanh điện tử
    • Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)
    • Lẫy chuyển số trên vô-lăng
    • Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop)
    • Hỗ trợ đánh lái khi vào cua
    • Kiểm soát gia tốc
    • Đánh lái bánh sau
    • Giới hạn tốc độ
    • Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop)
    • Số túi khí
      6
    • Kiểm soát hành trình (Cruise Control)
    • Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control)
    • Chống bó cứng phanh (ABS)
    • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
    • Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
    • Cân bằng điện tử (VSC, ESP)
    • Cảnh báo điểm mù
    • Cảm biến lùi
    • Camera lùi
    • Cảnh báo chệch làn đường
    • Hỗ trợ giữ làn
    • Tự động chuyển làn
    • Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm
    • Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
    • Cảnh báo tài xế buồn ngủ
    • Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix
    • Cảm biến áp suất lốp
    • Cảm biến khoảng cách phía trước
    • Cảnh báo tiền va chạm
    • Hỗ trợ chuyển làn
    • Cảnh báo giao thông khi mở cửa
    • Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)
    • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
    • Hỗ trợ đổ đèo
    • Camera 360 độ
    • Camera quan sát điểm mù
    • Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga)
    • Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành
    • Ổn định thân xe khi gió thổi ngang
    • Thông báo xe trước khởi hành
    • Treo trước
      MacPherson
    • Treo sau
      Liên kết đa điểm
    • Phanh trước
      Đĩa tản nhiệt
    • Phanh sau
      Đĩa

Uu diem Ưu điểm

  • Không gian hành lý rộng rãi
  • Được trang bị động cơ mạnh mẽ nhất
  • Tiêu hao nhiên liệu ở mức trung bình
  • Thiết kế nội thất sang trọng

Nhuoc diem Nhược điểm

  • Nhìn chung dòng xe này vẫn chưa nổi bật trong các dòng xe cùng phân khúc khác

Kia Stinger

875,000,000 VND

So sánh Kia Stinger với đối thủ

Dòng xe: Kia Stinger
Điểm trung bình: 8.6/10

Điểm chi tiết

Nội thất 8.6
Ngoại thất 8.5
Hiệu suất 8.5
Nhiên liệu 8.5
Giá xe 8.8

Hỏi đáp

KIa Stinger 2022 có giá bán niêm yết từ 875 triệu. Mức giá này chưa bao gồm các chi phí phát sinh mà khách hàng phải trả khi xe lăn bánh.
Kia Stinger 2022 có 10 màu gồm Silky Silver, Aurora Black Pearl, Ceramic Silver, Deep Chroma Blue, Hi Chroma Red, Micro Blue, Panthera Metal, Sunset Yellow, Snow White Pearl, Neon Orange, ...
Đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Kia Stinger là Jaguar XE, thậm chí là các thương hiệu nổi tiếng như Audi A5 Sportback hay BMW 4-Series Gran Coupe.
Sau khi ra mắt năm 2017, Kia Stinger đã chứng minh với tất cả người dùng trên thế giới rằng hãng cũng có thể chế tạo ra những chiếc xe thể thao hấp dẫn với hiệu năng cao. Mới đây, Kia đã tiếp tục công bố một phiên bản đặc biệt mới, sở hữu một số cải tiến để phù hợp hơn với thị hiếu khách hàng Mỹ.
Vay ưu đãi trả góp, lái thử
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây