Lexus ES 300

VND Giá đàm phán :

Thông số chính Lexus ES 300

Kiểu dáng
Động cơ
Hộp số
Dung tích (cc)
Chỗ ngồi
Năm SX
Xem thông số đầy đủ hơn
Liên hệ quảng cáo
Hỗ trợ 24/7
Nhắn tin

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về động cơ

Lexus ES 300 sở hữu sức mạnh kết hợp giữa 2 loại động cơ: điện và xăng. Trong đó động cơ xăng 4 xy lanh dung tích 2.5L hoạt động trên chu trình Atkinson cho công suất 176 mã lực và mô men xoắn 221Nm. Động cơ điện cho sức mạnh 120 mã lực, mô men xoắn 202Nm. 

Xét về tổng năng lượng mà Lexus ES 300 nhận được là 214 mã lực tại 5.700 vòng/phút với mô men xoắn cực đại 221Nm tại 3.600-5.200 vòng/phút. Khác với bản trước sử dụng hộp số tự động 8 cấp, Lexus ES 300 2020 trang bị hộp số tự động vô cấp CVT. Do đó khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe cũng tốt hơn.

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về cảm giác lái

Lexus ES 300 2020 mang đến cảm giác lái ổn định chỉ với những vòng tua máy đầu tiên. Đó chính là những cảm nhận chung của số đông người lần đầu tiên cầm lái ES 300. Khả năng tăng tốc nhanh, khỏe khi chỉ tốn 8.9s để đạt đạt tốc độ 0-100km/h trước khi đến mức tối đa 180km/h.

Lexus ES 300 trang bị 3 chế độ lái: Eco, Normal, Sport. Người lái dễ dàng tùy chọn chế độ phù hợp tình hình đường xá. Xe có khả năng di chuyển ổn định, đằm chắc bất kể chạy với tốc độ cao. Tất cả nhờ vào bộ treo trước/sau kiểu Macpherson/tay đòn kép cùng bộ khung gầm có nền tảng GA-K toàn cầu làm từ thép cứng.

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về mức tiêu hao nhiên liệu

Lexus ES 300 2020 có mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể như sau:

  • Đường hỗn hợp: 4.6L/100km
  • Đường đô thị: 5.1L /100km
  • Đường cao tốc: 4.5L/100km.

Lexus ES 300 có mức phát thải khí CO2 ít hơn 30% nếu so với Lexus ES 250. Do đó mẫu xe này cũng có phần không nhỏ trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Mức tiêu thụ nhiên liệu của xe khi có động cơ điện là 4.7L/100km (hỗn hợp).

So sánh giá xe trong cùng phân khúc

Lexus ES 300 là mẫu sedan hạng sang chỉ xếp sau dòng LS và GS. Do đó đối thủ được định hình ngay từ khi ra mắt của Lexus ES 300 chính là BMW 3 Series, Mercedes Benz C Class và  Audi A3/A4. Riêng tại thị trường Việt Nam, ES 300 phải cạnh tranh với các dòng  BMW 5 Series, Mercedes E Class, Audi A5/A6. 

Nhìn chung với giá thành 3.04 tỷ đồng thì Lexus ES 300 hơn nhiều phiên bản đắt nhất của Mercedes E Class như E350 AMG (2.9 tỷ đồng). Tuy nhiên Lexus ES 300 thấp hơn chút xíu so với BMW 5 Series nhập khẩu từ Đức 3.069 tỷ đồng. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về thiết kế vô lăng & táp lô

Lexus ES 300 sở hữu vô lăng thiết kế 3 chấu quen thuộc và tích hợp chức năng sưởi ấm. Đặc biệt thay vì bọc da cao cấp thông thường thì hãng ốp gỗ shimamoku giúp tăng sự sang trọng và đẳng cấp.

Nổi bật trên bảng táp lô có lẽ là màn hình trung tâm 12.3 inch với độ phân giải cao, màu sắc chân thực cùng đồ họa rõ nét. Các phím chức năng dù nhỏ nhưng tổng thể hài hòa. 

Khoang lái của Lexus ES 300 không thiên về công nghệ như các dòng xe của Đức mà chủ yếu cá nhân hóa khi các thiết kế đều tập trung vào người lái. Tapi cửa và bảng điều khiển đều được sử dụng các chất liệu cao cấp như kim loại sáng.

Bề mặt táp lô dùng da cao cấp tạo thành nhiều mảng rất đẹp. Những đường chỉ may tỉ mỉ từng chi tiết đem đến cảm giác sang trọng và đẳng cấp. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về thiết kế ghế ngồi

Khi kích thước tổng thể của Lexus ES 300 tăng lên thì không gian hàng ghế 2 là được hưởng lợi nhất. Vì ngay khi mở cửa sau chúng ta sẽ thấy một khoảng không gian rộng lớn. Một điểm khác giúp khoang hành khách rộng, thoải mái chính là vì mái xe và vị trí chỗ ngồi thấp hơn. Đặc biệt là trần xe phía sau cao và thoáng nên không bị ảnh hưởng nhiều khi ngồi.

Toàn bộ ghế của Lexus ES 300 đều bọc da cao cấp semi-aniline rất đắt tiền tạo cảm giác xa xỉ và sang trọng. Hàng ghế trước có thiết kế ôm lưng được đánh giá cao trong khi hàng ghế sau giúp hành khách thoải mái vì không gian duỗi chân rộng rãi. Tất cả ghế ngồi đều có chức năng điều khiển điện ngã về sau vô cùng thoải mái. 

Ghế lái của xe có chức năng điều chỉnh 10 hướng đa dụng và ghi nhớ 3 vị trí ghế. Ngoài ra còn hỗ trợ làm mát và tựa lưng. Ghế phụ phía trước cũng sở hữu tính năng tương tự ngoại trừ làm mát. Trong khi đó hàng ghế sau trang bị rèm che nắng chỉnh cơ 2 bên. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về khoang hành lý

Lexus ES 300 2020 sở hữu khoang hành lý với diện tích 473L. Con số này có giúp ES 300 trở thành một trong số các dòng xe sở hữu khoang hành lý lớn nhất phân khúc. Khi gập hàng ghế sau theo tỷ lệ 60:40, khoang hành lý có thể mở rộng diện tích để chứa nhiều đồ đạc hơn.

Bên cạnh việc sở hữu khoang hành lý diện tích khủng, Lexus ES 300 còn trang bị nắp cốp điện rảnh tay. Theo đó người sử dụng có thể mở cốp xe chỉ bằng một cú đá dưới cản sau. Đây là một tiện ích rất được người dùng yêu thích bởi vì không cần khó khăn mỗi khi mở cốp nữa. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về thiết kế đầu xe

Lexus ES 300 đã được hãng cải tiến so với thế hệ trước. Cụ thể là cụm lưới tản nhiệt hình con suốt siêu lớn đặc trưng với thiết kế 2 dạng nan bên trong. Một là nan dọc con suối đổ và hai là nan chéo dạng tổ ong cùng với đường viền bao quanh mạ crom sáng bóng. 

Cặp đèn pha sắc sảo trông giống hệt đôi mắt của một con mãnh thú sẵn sàng bắt mồi nhận được sự nâng cấp mạnh mẽ về khả năng chiếu sáng. Cụ thể Lexus ES 300 sử dụng 3 bóng Bi-Led tích hợp dải đèn Led ban ngày hình chữ L. Lần nâng cấp này cung cấp nhiều chức năng hiện đại như tự động thích ứng, điều chỉnh pha cốt, góc chiếu và rửa đèn. 

Ngoài ra Lexus ES 300 còn tích hợp cho đèn xe công nghệ quét tốc độ cao AHS Blade Scan. Chức năng hỗ trợ phát hiện phương tiện đi trước giúp phân bổ luồng sáng tốt hơn. Hãng cố tình xếp mắt đèn theo cấu trúc tia chớp cùng các đường cắt sắt cạnh để tạo ánh nhìn ngầu hơn.

Cản trước gây ấn tượng nhờ được vát mỏng với 2 góc mạ Niken độc đáo và nhập thành một với mặt ca lăng. Nắp ca pô thiết kế các đường gân dập nổi tăng cảm giác mạnh mẽ và cứng cáp cho đầu xe. Đặc biệt thiết kế hốc hút gió kiểu mang cá nằm sát 2 bên đầu xe và hình lưỡi liềm chĩa vào hướng đi của lưới tản nhiệt. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về thiết kế thân xe

Lexus ES 300 gây ấn tượng bởi ngoại hình sang trọng, bóng bẩy nhưng uốn lượn mềm mại nhờ vào việc lấy cảm hứng từ thiết kế của Lexus LS 500h 2020. Kích thước tổng thể của xe là  4.975 x 1.865 x 1.445 mm, dài hơn bản cũ 66mm, rộng hơn 46 mm.

Nếu nhìn một bên sẽ thấy Lexus ES 300 thon thả với các đường gân chuyển động dọc cơ thể. Đặc biệt khi nhìn 2 bên hông xe sẽ thấy ES 300 có nhiều đường nét quen thuộc với mẫu LS Sedan. Thân xe vẫn được hãng Lexus giữ nguyên các đường gân chéo kéo dài từ đầu đến khu vực đèn hậu để tăng sự cứng cáp. Nổi bật là bộ la zăng xám bóng 18 inch gồm những nan đan xoáy ấn tượng.

Tổng thể Lexus ES 300 có thiên hướng nghiêng về phía trước do trụ A dốc về sau trong khi mũi xe kéo dài. Mặt khác bắt đầu từ trụ B mui xe cụp dần rồi bắt đầu đi xuống tạo cảm giác trụ C và đuôi xe nhập thành một. Các chi tiết khác như tay nắm cửa cùng màu thân xe tạo cảm giác liền mạch. Gương chiếu hậu to lớn mạ crom thanh mảnh có chức năng chỉnh gập điện và ghi nhớ vị trí. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về thiết kế đuôi xe

Lexus ES 300 được xem là phiên bản thu nhỏ của mẫu Lexus LS do đó thiết kế vẫn tập hợp các đường cong từ trước về sau. Phần đuôi nổi bật với các họa tiết 3D bao quanh xe và nằm ở vị trí đặt biển số. Đặc điểm này càng khiến Lexus ES 300 trở nên sang trọng và tinh tế hơn đúng chất ngôn ngữ thiết kế L-Finesse.

Nổi bật ở đuôi xe là các đường gân hình chữ X do cản sau và nắp cốp xe kết hợp với nhau tạo thành. Cụm đèn hậu Led gồm nhiều hình chữ “L” song song nhau tựa như các thanh kim loại vừa nhúng lửa mang màu đỏ rực.  Ống xả kép nằm đối xứng sát cản sau để tạo sự cân bằng, vững chãi. Đặc biệt nhất là chi tiết cánh lướt gió nằm ngay trên cốp xe. 

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về tiện nghi

Lexus ES 300 2020 không chỉ trở lại với diện mạo mới mà còn sở hữu nhiều trang bị tiện nghi đáng chú ý. Đặc biệt nhất là hệ thống giải trí kết nối Apple Carplay và Android Auto cùng màn hình trung tâm kích thước khủng 12.3 inch.

Ngoài ra còn có AM/FM và kết nối USB/ AUX/Bluetooth. Về hệ thống âm thanh, Lexus ES 300 sở hữu 17 loa cao cấp đến từ thương hiệu Mark Levison đảm bảo giúp hành khách và tài xế thư giãn và thoải mái.

Xe sở hữu hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập phân bổ luồng khí khắp khoang lái. Do đó bất kể ai ngồi trong xe đều cảm nhận được không khí mát mẻ. Đặc biệt nhất là tính năng lọc bụi phấn hoa để đề phòng người ngồi trong xe bị dị ứng.

Lexus ES 300 sử dụng lọc nano làm trang bị tiêu chuẩn giúp bầu không khí trong xe lươn trong sạch. Ngoài ra xe còn sở hữu nhiều tính năng hấp dẫn khác như sạc không dây, khởi động bằng nút bấm, dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam.

Đánh giá xe Lexus ES 300 năm 2020 về trang bị an toàn

Lexus ES 300 2020 sở hữu nhiều trang bị an toàn hiện đại hơn với hàng loạt công nghệ mới như LSS+2. Gói trang bị an toàn này sẽ bổ sung tính năng điều khiển hành trình chủ động (DRCC), hệ thống an toàn tiền va chạm (PCS), hỗ trợ theo dõi làn đường (LTA) và đèn pha tự động thích ứng (AHS). 

Sau đây là một số trang bị an toàn của Lexus ES 300:

  • 10 túi khí SRS
  • Cảnh báo lệch làn đường (LDA)
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù
  • Phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Cảnh báo áp suất lốp
  • Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA
  • Hệ thống cảnh báo áp suất lốp TPWS
  • Khóa trẻ em ISOFIX
  • Ổn định thân xe
  • Kiểm soát lực bám đường
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Phanh đỗ điện tử
  • Hỗ trợ lực phanh.

Thông số cơ bản

Kích thước tổng thể DxRxC
Dung tích xy lanh
Động cơ
Công suất cực đại
Mô-men xoắn cực đại
Khoảng sáng gầm
Bán kính vòng quay tối thiểu
Mức tiêu thụ nhiên liệu
Xuất xứ
Hộp số
Dung tích khoang chứa đồ (lít)
Chỗ ngồi
Phiên bản

Tiện nghi

Tiện nghi
Giải trí
Điều chỉnh ghế lái
Hệ thống loa
Hệ thống điều hòa

An toàn

An toàn
Túi khí

Thông số kỹ thuật

Trọng lượng (kg)
Dung tích thùng nhiên liệu (lít)
Trọng tải (kg)
Kích thước La zăng
Kích thước lốp
Hệ thống treo trước
Hệ thống treo sau

Nội thất

Chất liệu nội thất

Ngoại thất

Cụm đèn trước
Cụm đèn sau
Đèn sương mù

Ưu điểm

  • Ưu điểm đầu tiên của Lexus ES 300 chính là điểm mạnh đến từ thương hiệu. Kế tiếp là khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu nhờ động cơ Hybrid. Đây cũng là điểm mạnh của ES 300 khi so với các dòng Sedan hạng sang cỡ trung.
  • Khoan cabin rộng rãi với hàng ghế sau để chân thoải mái. Nắp cốp điện mở rảnh tay dung tích lớn giúp người dùng thoải mái để đồ. Xe chạy êm ái, máy mượt. Tính năng an toàn đa dạng từ tiêu chuẩn đến mở rộng.

Nhược điểm

  • Hệ thống giải trí thông tin hiện đại, cần học cách sử dụng.
  • Giá thành cao cấp.

Hỏi đáp

Lexus ES 300 hiện đã có mặt tại thị trường Việt Nam theo hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản. Giá bán niêm yết của Lexus ES 300 hiện là 3.040.000.000 đồng.
Hiện nay Lexus ES 300 sở hữu đến 10 màu ngoại thất khác nhau. Cụ thể: Eminent White Pearl, Caviar, Silver Lining Metallic, Moonbeam Beige Metallic, Sunlitgreen, Atomic Silver, Nebula Gray Pearl, Nightfall Mica, Obsidian, Matador Red Mica.
Tại thị trường Việt Nam, Lexus ES 300 phải cạnh tranh với các dòng BMW 5 Series, Mercedes E Class, Audi A5/A6.
Lexus ES 300 mang đến cảm giác lái ổn định chỉ với những vòng tua máy đầu tiên. Đó chính là những cảm nhận chung của số đông người lần đầu tiên cầm lái ES 300

  Ý kiến bạn đọc

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

8.62 / 10

Nội thất
8.6/10
Ngoại thất
8.6/10
Hiệu suất
8.6/10
Nhiên liệu
8.5/10
Giá xe
8.8/10

Xe liên quan

Cùng phân khúc

Xe bán cùng loại

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây