•  196/1/29 Cộng Hòa, P.12, TP.HCM

Audi RS5

Khoảng giá: 1,6 Tỷ - 2 Tỷ
Trên đây là một số chi phí cố định quý khách hàng buộc phải trả khi mua và đăng ký xe. Các chi phí khác có thể phát sinh (và không bắt buộc) trong quá trình đăng ký xe.

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Audi RS5 được phân phân phối chính hãng 2 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:
*Kéo sang phải để xem đầy đủ giá lăn bánh theo khu vực

Tên phiên bản Giá niêm yết Hà Nội Hồ Chí Minh Hà Tĩnh Cần Thơ Hải Phòng Lào Cai Cao Bằng Lạng Sơn Sơn La Quảng Ninh Tỉnh/TP Khác
Audi RS5 Coupe 1,600,000,000 1,83 Tỷ 1,798 Tỷ 1,804 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,811 Tỷ 1,779 Tỷ
Audi RS5 Sportback 2,000,000,000 2,278 Tỷ 2,238 Tỷ 2,248 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,259 Tỷ 2,219 Tỷ

Liên hệ lái thử - Mua trả góp - Ưu đãi

Hỗ trợ 24/7

Liên hệ quảng cáo

Kiều Dung

Liên hệ quảng cáo

Audi RS5 luôn là một trong những cái tên được nói đến khi nghĩ về mẫu sedan thể thao đậm phong cách Đức.

Ở lần nâng cấp mới này, Audi RS5 2022 vẫn giữ nguyên động cơ V6 2.9L dành cho cả 2 phiên bản Coupe và Sportback.

Tất nhiên với ngoại hình hiện đại, sang trọng và đẳng cấp Audi RS5 2022 vẫn tiếp tục gây được sự chú ý. Đặc biệt lần đổi mới này có bổ sung thêm 2 màu ngoại thất hiện đại và nổi bật. 

 

Nội Thất

Thiết kế vô lăng & táp lô
Không chỉ ngoại hình là nội thất của Audi RS5 2022 cũng được cập nhật với gam màu đen làm chủ đạo.
Audi RS5 2022 có gói thiết kế nội thất RS với điểm nhấn là các chi tiết viền xám hoặc đỏ. Vô lăng, miếng đệm đầu gối và cần số đều được bọc da cao cấp Alcantara nổi bật với các đường chỉ khâu màu xám hoặc đỏ tương phản. 
Nổi bật trong khoang lái chính là vô lăng thiết kế 3 chấu thể thao vát đáy RS tích hợp nhiều chi tiết ốp trang trí làm từ sợi carbon rất bền. Bên cạnh đó đồng hồ analog truyền thống được thay thế bởi hệ thống buồng lái ảo Virtual Cockpit. Màn hình cảm ứng đi kèm hỗ trợ cho cả hệ thống Apple CarPlay và Android Auto. 
Thiết kế ghế ngồi
Audi RS5 2022 trang bị bộ ghế thể thao RS tiêu chuẩn được bọc chất liệu da cao cấp Alcantara và tùy chọn da Nappa. Điểm nhấn nổi bật trong thiết kế ghế ngồi Audi RS5 2022 chính là đường chỉ trang trí hình dạng kim cương.
Khách hàng có thể tùy chọn thay bằng hình tổ ong với điểm nhấn là sự tương phản của các đường khâu màu xám hoặc đỏ. Nhìn chung ghế ngồi của RS5 mang đến cảm giác thể thao mạnh mẽ nhưng thoải mái và dễ chịu. 
 

Ngoại Thất

Thiết kế đầu xe
Audi RS5 2022 đã xuất hiện với một diện mạo mới khi sở hữu cụm lưới tản nhiệt dạng Singleframe dài, phẳng hơn khá giống với 2 đàn em RS6 và RS7. Nhìn chung lưới tản nhiệt vẫn đi theo ngôn ngữ thiết kế của Audi khi kích thước lớn và cấu tạo nguyên khối.
Nắp capo nổi bật với các lỗ thông gió lấy cảm hứng nguyên mẫu từ huyền thoại Audi Sport Quattro năm 1984. Hốc hút gió thiết kế chắc chắn với hình dạng tổ ong cùng logo Quattro bằng nhôm mờ nằm ở cản trước giúp vẻ ngoài xe càng thêm mạnh mẽ.
Tất cả đều ốp màu đen bóng sang trọng. Đặc biệt đèn pha LED matrix tùy chọn đi kèm đèn laser có những vệt tối màu là chi tiết giúp người dùng phân biệt với Audi A5 tiêu chuẩn. 
Thiết kế thân xe
Chi tiết thay đổi nổi bật ở thân xe chính là thiết kế vòm bánh trước rộng hơn đến 40mm giúp tăng vẻ ngoài cơ bắp cho Audi RS5.
Đặc biệt cả bệ cửa, bộ khuếch tán sau và hệ thống ống xả đều được thiết kế lại.
Audi RS5 2022 cũng trang bị mui carbon có cấu trúc sợi CFRP nên trọng lượng xe giảm hẳn 39kg.

Cả Audi RS5 Coupe và Audi RS5 Sportback 2022 đều trang bị bộ la zăng kích thước 19 inch tiêu chuẩn.
Bên cạnh đó khách hàng có thêm tùy chọn bộ mâm thể thao 20 inch với 2 lựa chọn là sơn mờ màu đồng hoặc sơn bóng màu đen.
Ngoài ra xe còn thêm tùy chọn logo 4 vòng tròn và RS được thiết kế màu đen sang trọng, mạnh mẽ. 
Thiết kế đuôi xe
Nếu như thiết kế đầu và thân xe đã gây ấn tượng với một số thay đổi nhỏ thì đuôi xe cũng nổi bật không kém. Nhìn chung thiết kế phần đuôi vẫn sở hữu đầy đủ các trang bị hấp dẫn như bộ khuếch tán và cánh gió với kích thước lớn hơn.
Tuy nhiên điểm gây chú ý nhất vẫn là cặp ống xả RS thể thao hình bầu dục nằm đối xứng 2 bên. Đặc điểm này giúp vẻ ngoài của xe thêm phần mạnh mẽ và nổi bật khi lướt trên đường phố. 
Màu sắc của xe
Phiên bản Audi RS5 2022 hiện có 3 màu ngoại thất. Cụ thể ngoài trắng thì xe còn trang bị thêm xanh Turbo và đỏ Tango.
 
Khách hàng có xe cũ cần bán hoặc cần tìm mua xe cũ mới thì hãy truy cập ngay Tin bán xe để có thể đăng tin rao bán hoặc tìm cho mình một chiếc xe ưng ý tại mua bán xe oto.

Tiện Nghi

Trang bị tiện nghi giải trí
Nhìn chung trang bị tiện nghi của Audi RS5 2022 không có nhiều đột phá. Điểm gây chú ý nhất chính là màn hình giải trí trung tâm MMI cảm ứng 10.1 inch thiết kế hơi nghiêng sang người lái.
Màn hình sẽ hiện thêm thông tin cần thiết khi xe chạy với tốc độ cao như mô men xoắn, áp suất lốp, lực G của động cơ. 
Ngoài ra còn có màn hình điều khiển trung tâm Audi Virtual Cockpit 12.3 inch cho phép người lái thay đổi nhiều giao diện.
Trong đó nổi bật nhất là giao diện RS dành cho chế độ lái đặc biệt. Màn hình trung tâm sẽ xuất hiện những thông tin như gia tốc tối đa. Màn hình head-up sẽ trang bị đồ họa RS độc quyền. Bên cạnh đó là màn hình hiển thị thông tin trên kính chắn gió HUD. 

Động cơ vận hành

Bất kể sự thay đổi ngoại hình hay trang bị nội thất thì không hề có gì khác biệt ở bên dưới mui xe Audi RS5. Cụ thể RS5 2022 vẫn sở hữu khối động cơ V6 dung tích 2.9L twin-turbo. Đây là động cơ được chỉnh lại từ phiên bản Porsche Panamera thế hệ mới.

Công suất tối đa 444 mã lực tại 5.700 – 6.700 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 600Nm tại 1.900 – 5.000 vòng/phút. Bên cạnh khối động cơ mạnh mẽ trên là hộp số tự động 8 cấp Tiptronic kèm hệ dẫn động 4 bánh Quattro trứ danh của Audi.

Tất nhiên lần này Audi đã điều chỉnh hệ dẫn động sao cho phân bổ sức mạnh đến cầu sau nhiều hơn. Thời gian tăng tốc từ 0 - 96 km/h của RS5 2022 chỉ trong 3.7 giây (Coupe) và 3.8 giây ( Sportback) trước khi đạt vận tốc 280km/h.

Cảm giác lái

Audi RS5 2022 được trang bị hệ thống treo thể thao tiêu chuẩn không điều chỉnh.
Nhưng có nhiều tùy chọn giảm xóc để khách hàng chủ động trang bị cho xe. 
Bộ giảm chấn thủy lực liên kết chéo cùng hệ thống treo hiệu chỉnh 3 chế độ Audi Sport gọi là Dynamic Ride Control giúp xe có hiệu suất xử lý tốt.

Ngoài ra xe còn trang bị hộp số tự động 8 cấp đi kèm hệ dẫn động 4 bánh Quattro vi sai trung tâm tự khóa. Cảm giác lái trên Audi RS5 2022 đã cải thiện nhờ tùy chọn bộ vi sai thể thao ở cầu sau chủ động phân phối lực kéo giữa các bánh.

Người lái có thể chuyển số bằng lẫy chuyển số nhôm kích thước lớn. Xe còn trang bị thêm 2 chế độ lái RS1 và RS2 có thể kích hoạt ngay trên tay lái. Khi chạy với 2 chế độ này xe có thể phản hồi mặt đường, độ bám và ổn định cao bất kể mọi thời tiết.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Theo như hãng công bố thì Audi RS5 tiêu hao nhiên liệu trung bình 8.7L/100Km và mức khí thải CO2 là 197 gram CO2/km.Con số này hiệu quả hơn bản RS5 trước 17%. Tốc độ tối đa của Audi RS5 2022 là 250km/h nhưng có thể nâng cấp thành 280km/h nếu chọn gói Dynamic Plus Package. 

Khoang hành lý

Bên cạnh ngoại hình sang trọng và đẳng cấp, tính thực dụng của Audi RS5 2022 cũng được đánh giá rất cao.

Cụ thể diện tích khoang hành lý của Audi RS5 là 480L và sẽ tăng lên thành 1.300L khi gập hàng ghế sau với tỷ lệ 40:20:40. Chính vì vậy người dùng sẽ có thêm không gian chứa đồ rộng rãi. 

So sánh giá xe trong cùng phân khúc

Hiện cả 2 phiên bản Audi RS5 Coupe và Sportback đều có giá bán khởi điểm là 3.500 Euro tương đương 2.126 tỷ đồng.

Xét về đối thủ cạnh tranh thì hiện nay trong cùng phân khúc với Audi RS5 chưa có cái tên nào xứng tầm. Cụ thể Mercedes-Benz vẫn còn đang bỏ ngỏ cái tên đối đầu với RS5. Trong khi BMW M chưa có phiên bản hiệu năng cao cho 4 Series Gran Coupe. Điều này cho thấy thật sự hiện Audi RS5 2022 chưa có đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc. 

An Toàn

Trang bị tính năng an toàn
Audi RS5 2022 vẫn sở hữu hệ thống an toàn tiêu chuẩn được khách hàng đánh giá cao. Nhiều chuyên gia đánh giá trang bị an toàn của Audi RS5 2022 chưa bao giờ làm người dùng thất vọng.
Mặc dù thông tin chi tiết về trang bị an toàn chưa có nhưng chắc chắn vẫn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng khó tính. 
Audi RS5 2022 vẫn có một số trang bị an toàn như phân bổ lực phanh điện tử (EBD), cân bằng điện tử ESP, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, chống bó cứng phanh ABS.
Ngoài ra còn có camera lùi, trợ lực điện EPS, cảm biến đậu xe sau, khóa cửa tự động khi xe chay, chống trộm, cảnh báo thắt dây an toàn. 
Nếu bạn đang có nhu cầu tìm mua xe Audi RS5 có thể tham khảo giá bán từ các đại lý chính hãng toàn quốc tại: Mua bán xe Audi

Audi RS5 Đang bán

Thông số kỹ thuật xe Audi RS5

    • Kiểu động cơ
      TFSI 2.0 Mild-hybrid 12V
    • Dung tích (cc)
      1.984
    • Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
      245/5000-6500
    • Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
      370/1600-4300
    • Hộp số
      S tronic
    • Hệ dẫn động
      FWD
    • Loại nhiên liệu
      Xăng
    • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
      7,01
    • Tầm hoạt động (km)
    • Thời gian sạc nhanh
    • Loại pin
    • Dung lượng pin
    • Cần số điện tử
    • Số chỗ
      5
    • Kích thước dài x rộng x cao (mm)
      4939x1886x1457
    • Chiều dài cơ sở (mm)
      2.932
    • Khoảng sáng gầm (mm)
      120
    • Dung tích bình nhiên liệu (lít)
      73
    • Trọng lượng bản thân (kg)
      1.715
    • Trọng lượng toàn tải (kg)
      2.240
    • Lốp, la-zăng
      225/55R18
    • Bán kính vòng quay (mm)
      6.050
    • Thể tích khoang hành lý (lít)
      530
    • Đèn chiếu xa
      LED
    • Đèn chiếu gần
      LED
    • Đèn ban ngày
      LED
    • Đèn hậu
      LED
    • Đèn pha tự động bật/tắt
    • Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu
    • Đèn phanh trên cao
    • Sấy gương chiếu hậu
    • Ăng ten vây cá
    • Cốp đóng/mở điện
    • Đèn pha tự động xa/gần
    • Gương chiếu hậu
      Gập điện, chỉnh điện, chống chói tự động, ghi nhớ vị trí
    • Gạt mưa tự động
    • Mở cốp rảnh tay
    • Tùy chọn sơn hai màu
    • Chất liệu bọc ghế
      Da
    • Ghế lái chỉnh điện
      Có (12 hướng)
    • Ghế phụ chỉnh điện
      Có (12 hướng)
    • Điều hoà
      Tự động (4 vùng)
    • Màn hình trung tâm
      MMI cảm ứng 8,8 inch
    • Hệ thống loa
      10
    • Thông gió (làm mát) ghế lái
    • Thông gió (làm mát) ghế phụ
    • Sưởi ấm ghế lái
    • Sưởi ấm ghế phụ
    • Chìa khoá thông minh
    • Cửa gió hàng ghế sau
    • Cửa sổ trời
    • Kết nối Apple CarPlay
    • Kết nối Android Auto
    • Ra lệnh giọng nói
    • Đàm thoại rảnh tay
    • Lọc không khí
    • Kiểm soát chất lượng không khí
    • Trợ lý ảo
    • Massage ghế lái
    • Massage ghế phụ
    • Bảng đồng hồ tài xế
      Kết hợp 7 inch
    • Nút bấm tích hợp trên vô-lăng
    • Chất liệu bọc vô-lăng
      Da
    • Hàng ghế thứ hai
      Gập 40/20/40
    • Hàng ghế thứ ba
    • Khởi động nút bấm
    • Cửa kính một chạm
      Có (Tất cả các ghế)
    • Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động
    • Tựa tay hàng ghế trước
    • Tựa tay hàng ghế sau
    • Kết nối WiFi
    • Kết nối USB
    • Kết nối Bluetooth
    • Radio AM/FM
    • Sạc không dây
    • Cửa sổ trời toàn cảnh
    • Kết nối AUX
    • Nhớ vị trí ghế lái
    • Điều hướng (bản đồ)
    • Khởi động từ xa
    • Cửa hít
    • Sưởi vô-lăng
    • Điều khiển bằng cử chỉ
    • Apple CarPlay và Android auto
    • Chất liệu nội thất
    • Sấy vô-lăng
    • Trần sao
    • Trần vật liệu Alcatara
    • Vách ngăn khoang lái và Cabin - kèm tivi
    • Ghế độc lập - có bệ đỡ chân
    • Trợ lực vô-lăng
      Điện
    • Nhiều chế độ lái
    • Phanh tay điện tử
    • Giữ phanh tự động
    • Hỗ trợ đỗ xe chủ động
    • Hỗ trợ đọc biển báo, tín hiệu giao thông
    • Quản lý xe qua app điện thoại
    • Phanh điện tử
    • Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)
    • Lẫy chuyển số trên vô-lăng
    • Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop)
    • Hỗ trợ đánh lái khi vào cua
    • Kiểm soát gia tốc
    • Đánh lái bánh sau
    • Giới hạn tốc độ
    • Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop)
    • Số túi khí
      6
    • Kiểm soát hành trình (Cruise Control)
    • Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control)
    • Chống bó cứng phanh (ABS)
    • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
    • Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
    • Cân bằng điện tử (VSC, ESP)
    • Cảnh báo điểm mù
    • Cảm biến lùi
    • Camera lùi
    • Cảnh báo chệch làn đường
    • Hỗ trợ giữ làn
    • Tự động chuyển làn
    • Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm
    • Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
    • Cảnh báo tài xế buồn ngủ
    • Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix
    • Cảm biến áp suất lốp
    • Cảm biến khoảng cách phía trước
    • Cảnh báo tiền va chạm
    • Hỗ trợ chuyển làn
    • Cảnh báo giao thông khi mở cửa
    • Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)
    • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
    • Hỗ trợ đổ đèo
    • Camera 360 độ
    • Camera quan sát điểm mù
    • Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga)
    • Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành
    • Ổn định thân xe khi gió thổi ngang
    • Thông báo xe trước khởi hành
    • Treo trước
      Liên kết đa điểm
    • Treo sau
      Liên kết đa điểm
    • Phanh trước
      Đĩa
    • Phanh sau
      Đĩa

Ưu điểm

  • Ngoại hình thể thao bắt mắt
  • Trang bị hàng loạt các công nghệ hiện đại
  • Khối động cơ tăng áp kép mạnh mẽ
  • Trọng lượng giảm một cách đáng kể

Nhược điểm

  • Không gian hàng ghế sau còn quá hạn hẹp
  • Chưa có nhiều trang bị tính năng tuỳ chọn
  • Tiêu hao nhiên liệu khá cao

Audi RS5 Coupe

1,600,000,000 VND

Audi RS5 Sportback

2,000,000,000 VND

So sánh Audi RS5 với đối thủ

Dòng xe: Audi RS5
Điểm trung bình: 8.7/10

Điểm chi tiết

Nội thất 8.6
Ngoại thất 8.6
Hiệu suất 8.7
Nhiên liệu 8.6
Giá xe 8.9

Hỏi đáp

Toàn bộ các ghế ngồi được bọc bởi sự kết hợp giữa hai loại da cao cấp là Nappa và Alcantara đi kèm với đường chỉ trang trí kiểu kim cương hay bạn có thể chọn thay thế bằng dạng tổ ong với chỉ khâu màu đỏ hoặc xám thể hiện sự tinh tế và tỉ mỉ của bộ ghế.
Khoang hành lý của xe có thể tích trung bình đạt 480 lít nhưng khi bạn gập hàng ghế sau xuống theo tỷ lệ 40:20:40 hỗ trợ khoang thể tích tăng lên 1.300 lít khiến xe có khoảng không gian chứa đồ thêm rộng rãi giúp bạn có thêm nhiều không gian chất đồ cho gia đình.
Để trả lời, trước hết đối thủ của Audi A5 Sportback là mẫu BMW 4 Series Gran Coupe, trong khi phân khúc này Mercedes-Benz lại đang bỏ ngỏ. BMW M cũng không có một phiên bản hiệu năng cao cho 4 Series Gran Coupe. Điều này khiến Audi RS5 Sportback thực sự hiện không có đối thủ ngang tầm nào trong cùng phân hạng của mình
Audi RS5 ở phiên bản Sportback 2022 được đánh giá là nhanh hơn và mạnh hơn so với các phiên bản mới của dòng xe Audi. Hãng luôn biết cách làm mới mình trong lòng mọi người khi gây thu hút cho người xem bởi thiết kế ngoại hình sắc nét đầy hiện đại.
Vay ưu đãi trả góp, lái thử
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây