•  196/1/29 Cộng Hòa, P.12, TP.HCM

Subaru Forester

1,128,000,000 VND Giá đàm phán : 1,128,000,000
Thông số chính Subaru Forester
Kiểu dáng SUV / Crossover
Động cơ 2.0L 4-Cyl DOHC 16V Intercooled Turbo
Hộp số CVT (A)
Dung tích (cc) 1995
Chỗ ngồi 5
Năm SX 2020
Năm khác: 2022 2021 2020 2019 2014
Xem thông số đầy đủ hơn
Liên hệ quảng cáo
Kiều Dung
Nhắn tin

Subaru Forester 2022 không những được nhà sản xuất bổ sung nhiều tính năng, công nghệ hiện đại mà giá bán lại còn được giảm mạnh. Điều này đã mở ra cơ hội để khách hàng có thể sở hữu mẫu xe huyền thoại đến từ Nhật này.

Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tin bán xe đánh giá Subaru Forester 2022 cũng như giải thích mẫu xe này có thực sự so sánh được với các đối thủ như Mazda CX5, Honda CRV hay không nhé!

Khuyến mãi hot của Subaru

Tháng 04.2021 này, Subaru Minh Thanh nhằm để tri ân khách hàng đã tung ra nhiều chương trình khuyến mãi ưu đãi giảm giá lên đến hơn 150 triệu đồng, cụ thể tại bảng dưới đây. 

Giá xe Subaru Forester đang bán tại Việt Nam, ĐVT: Triệu VNĐ
Phiên bản Forester 2.0i-L Forester 2.0i-S Forester 2.0i-S Eyesight
Giá niêm yết 1,128 1,218 1,288
Giá bán SALE 04/2021 969 1,109 1,204
Giá xe Subaru Forester 2021 lăn bánh ( ĐVT: Triệu VNĐ) ( Tham Khảo)
Tp. HCM 1,088 1,253 1,374
Hà Nội 1,107 1,275 1,398
Tỉnh/Thành 1,069 1,234 1,355

Thiết kế vô lăng và táp lô

Vô lăng của xe Subaru Forester 2022 được thiết kế trung tính và không có nhiều cải tiến đột phá nhưng cũng không quá lạc hậu. Cụ thể, phần vô lăng xe được bọc da và mạ bạc. Kích thước vô lăng rất vừa tay và chất liệu da được sử dụng cũng được nhiều người tiêu dùng đánh giá cao.

Vô lăng được tính hợp nhiều phím bấm dùng để điều khiển bằng giọng nói, Adaptive Cruise Control, điều chỉnh âm thanh, gọi điện rảnh tay và lẫy chuyển số giống như chế độ lái thể thao ở mẫu xe Subaru Forester thế hệ thứ 5.

Sau vô lăng, mẫu xe SUV này có màn hình thông tin đa sắc với hai vòng tròn tua máy và vòng thể hiện tốc độ. Trung tâm là màn hình LCD có kích thước 4 inch.

Táp lô không có nhiều thay đổi so với thiết kế quen thuộc của hãng xe đến từ Nhật Bản Subaru. Màn hình trung tâm giải trí vẫn chìm trong bảng táp lô trong khi xu hướng hiện nay đều đặt màn hình nổi và màn hình nằm trên táp lô là nơi hiển thị thông số camera lùi và các thông tin các bản khác. Điểm nổi bật của phần táp lô Subaru Forester 2022 là được thiết kế vân giả carbon vô cùng ấn tượng.

Bên dưới táp lô là vùng điều khiển trung tâm đã được thay đổi chút ít với phiên bản tiền nhiệm, điều hoà tự động có thiết kế nhỏ hơn, cần số được bọc da phối màu đẹp nên giúp chiếc Subaru Forester 2022 này trở nên hiện đại và đẹp mắt hơn.

Thiết kế  ghế ngồi

Ghế ngồi của Subaru Forester 2022 có thiết kế khá thoải mái và rộng rãi bởi chiều dài của xe đã được tăng lên so với phiên bản đời cũ. Hãng xe Subaru cho biết, Subaru Forester 2022 có khoảng để chân tăng thêm 100 cm, nhờ cột C thiết kế lùi về phía sau nên hàng ghế thứ 2 có chỗ ngồi rộng rãi cho những người có chiều cao 1m8 trở xuống. Đây là một ưu điểm lớn của mẫu xe Subaru Forester phiên bản mới này.

Tất cả ghế ngồi trên xe đều được bọc bằng chất liệu da rất êm ái. Ghế ngồi được thiết kế ôm cơ thể giống như những mẫu xe thể thao, những đường khâu được chăm chút tỉ mỉ với độ hoàn thiện khá tốt. Hàng ghế trước có thể chỉnh điện 8 hướng còn hàng ghế phía sau có thể ngả lưng và gập theo tỷ lệ 69:42 rất tiện lợi.

Khoanh hành lý

Khi gập hàng ghế thứ 2 mẫu xe CUV này có diện tích khoang hành lý khá rộng rãi với dung tích đạt đến 2155 lít. Con số này lớn hơn 40 lít so với phiên bản cũ của nó.

Còn khi dựng hàng ghế phía sau, thể tích của mẫu xe thế hệ thứ 5 này vẫn đạt 1003 lit. Dung tích này biến Subaru Forester 2022 trở thành mẫu xe có cốp lớn nhất trong phân khúc bởi Mazda CX-5 chỉ đạt 505 lít và Hyundai Tucson cũng chỉ 878 lít.

Tin bán xe là website chuyên cung cấp dịch vụ mua bán xe ô tô cũ mới uy tín hàng đầu Việt Nam.

Thiết kế phần đầu xe

Nếu như bạn đã quen thuộc với những thiết kế đặc trưng của hãng Subaru giành cho Forester thì với phiên bản lần này bạn vẫn thấy được hình ảnh quen thuộc đó.

Lưới tản nhiệt vẫn được thiết kế theo hình thang ngược với những góc cạnh, nan ngang nằm ở gần nhau và được mạ chất liệu chrome sáng bóng. Thanh mạ chrome có bản to nhất chứa logo hình elip bên trong là 6 ngôi sao của thương hiệu Subaru vô cùng nổi bật.

Hệ thống đèn pha Hawkeye với kích thước lớn đặc trưng cũng xuất hiện ở phiên bản này. Bên trong được tích hợp đèn LED chạy ban ngày nên rất sắc nét và cá tính. 

Điểm mới của Subaru Forester 2022 so với phiên bản tiền nhiệm là vỏ đèn sương mù. Thay vì sử dụng chất liệu nhựa tối màu thì nay Subaru Forester 2022 đã được cách tân bằng ốp mạ viền chrome.

Thiết kế phần thân xe

Bộ mâm của Subaru Forester 2022 đã được thiết kế lại với hai tùy chọn kích thước là 17 inch (phiên bản Forester 2.0i L) và 18 inch (phiên bản Forester 2.0i S và Forester 2.0i S Eyesight).

Một điểm nổi bật không thể không nhắc đến của phần thân xe là phần thân dưới và hai vòm bánh xe được thiết kế viền nhựa đen tạo cảm giác gầm xe cao hơn. Chi tiết này kết hợp cùng với thanh baga mái làm cho mẫu xe này khá giống với một chiếc xe địa hình mang vẻ đẹp sang chảnh và chất chơi.

Khách hàng có nhu cầu mua bán xe ô tô Subaru Forester có thể tham khảo bảng giá bán tại mua bán xe Subaru Forester.

Thiết kế phần đuôi xe

Về phần đuôi xe, Subaru Forester 2022 vẫn có thiết kế vuông vức quen thuộc. Cụm đèn hậu xe được trang bị công nghệ LED với nhiều bóng chiếu kích thước nhỏ làm nên hình chữ “C” ngược vô cùng độc đáo. Tuy nhiên, ở phiên bản cao cấp  Subaru Forester 2.0i S EyeSight 2022 chỉ được trang bị đèn xi nhan và ở phía sau là bóng đèn Halogen.

Ở phần cản sau, xe Subaru Forester 2022 dùng nhựa đen có dạng vân carbon với những chi tiết được mạ bạc kèm theo đó là nhiều cảm biến cũng được trang bị. Ống xả được bọc bạc nhưng không nằm ở hai đầu đối xứng. Đây là điểm yếu của mẫu xe SUV này khi cạnh tranh bởi các đối thủ khác thường được trang bị ống xả đôi hay bodykit giả.

Trang bị tiện nghi giải trí

Ở phiên bản mới, mẫu xe SUV này được trang bị rất nhiều tính năng tiện nghi để mang đến cho người dùng những trải nghiệm thú vị nhất. Xe Subaru Forester 2022 được trang bị hệ thống màn hình thông tin giải trí cảm ứng có kích thước 8 inch có thể kết nối với Android Auto và Apple CarPlay, đây là lần đầu Forester được tích hợp công nghệ này, ở đầu ra là hệ thống âm thanh 6 loa. Song song đó, các kết nối cơ bản như Bluetooth, USB, AUX vẫn được hãng xe di trì đến chiếc xe Subaru Forester 2022.

Ngoài ra, trên xe còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi khác như cửa kính một chạm ở ghế phía trước, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, gạt mưa tự động, nút bấm khởi động, hệ thống Navigation, cổng sạc 12V…

Động cơ vận hành

Subaru Forester mới chỉ sử dụng cùng một loại động cơ cho tất cả nhưng phiên bản của mình, đó là máy xăng Boxer 4 xy lanh đi cùng với hộp số tự động vô cấp CVT. Với động cơ này, xe đạt công suất 156 mã lực ở 6000v/p, mô men xoắn cực đại đạt 196 Nm ở 4000v/p và sử dụng hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian đối xứng. 

Cảm giác lái xe

Hệ thống khung gầm của Subaru Forester 2022 được cải thiện khá tốt, độ rung lắc và cách âm đã được giảm hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Nhờ khối động cơ khỏe nên mẫu xe này có khả năng tăng tốc vô cùng mạnh mẽ tuy nhiên độ trễ chân ga của xe lại hơn khó để để cảm nhận.

Điểm đánh chú ý của mẫu xe này là được trang bị nhiều tính năng an toàn mang đến cảm giác lái xe trong phố trở nên nhẹ nhàng hơn. Đặc biệt, tính năng hỗ trợ tự động phanh khẩn cấp khi có chướng ngại vật phía trước sẽ hạn chế trình trạng những chiếc “xe điên” gây tai nạn liên hoàn hay xuất hiện tại Việt Nam.

Ngoài ra, chức năng Adaptive Cruise Control hỗ trợ giữ khoảng cách khi xe ở chế độ ga tự động sẽ giúp người lái xe nhàn hơn khi di chuyển trên những đoạn đường cao tốc.

Subaru Forester 2022 sẽ đem đến cho người dùng cảm giác lái xe an toàn khi cầm lái. Điều mà ít có mẫu xe này trong cùng phân khúc làm đẹp. Thậm chí, nhiều mẫu xe ở phân phúc cao hơn vẫn không được tranh bị tính năng hỗ trợ người lái ưu việt như Subaru Forester 2022. 

Xem thêm : Bảng giá xe ô tô các hãng xe cập nhật mới nhất

Mức tiêu hao nhiên liệu

Trong số các mẫu xe cùng phân khúc thì Subaru Forester có mức tiêu hao nhiên liệu khá ổn. Cụ thể xe sẽ tiêu thụ 8,51 lít xăng/100Km đường hỗn hợp, 9,83 lit/100km đối với đường nội bộ và với đường cao tốc là 7,75 lit/100km.

Trang bị tính năng an toàn

Ở thế hệ thứ 5, xe Subaru Forester được trang bị nhiều tính năng an toàn hiện đại bao gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ phanh khẩn cấp, hệ thống mã hóa khóa động cơ, tính năng ưu tiên chân phanh, khóa lắp ghế ngồi cho trẻ em.

Cửa sau được thiết kế khóa trẻ em hai bên, chức năng cảnh báo xe chạy ngang phía sau, kiểm soát hành trình thích ứng, chức năng cảnh báo xe phía trước di chuyển, chức năng cảnh báo chệch làn đường, chức năng cảnh cáo chuyển làn đường, camera 360, công nghệ hỗ trợ người lái "EyeSight", chức năng tự động phanh trước khi có chướng ngại vật cùng hai camera quan sát.
 

Thông số kỹ thuật xe Subaru Forester

Kiểu động cơ
Dung tích (cc)
Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
Hộp số
Hệ dẫn động
Loại nhiên liệu
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
Tầm hoạt động (km)
Thời gian sạc nhanh
Loại pin
Dung lượng pin
Cần số điện tử
Số chỗ
Kích thước dài x rộng x cao (mm)
Chiều dài cơ sở (mm)
Khoảng sáng gầm (mm)
Dung tích bình nhiên liệu (lít)
Trọng lượng bản thân (kg)
Trọng lượng toàn tải (kg)
Lốp, la-zăng
Bán kính vòng quay (mm)
Thể tích khoang hành lý (lít)
Đèn chiếu xa
Đèn chiếu gần
Đèn ban ngày
Đèn hậu
Đèn pha tự động bật/tắt
Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu
Đèn phanh trên cao
Sấy gương chiếu hậu
Ăng ten vây cá
Cốp đóng/mở điện
Đèn pha tự động xa/gần
Gương chiếu hậu
Gạt mưa tự động
Mở cốp rảnh tay
Tùy chọn sơn hai màu
Chất liệu bọc ghế
Ghế lái chỉnh điện
Ghế phụ chỉnh điện
Điều hoà
Màn hình trung tâm
Hệ thống loa
Thông gió (làm mát) ghế lái
Thông gió (làm mát) ghế phụ
Sưởi ấm ghế lái
Sưởi ấm ghế phụ
Chìa khoá thông minh
Cửa gió hàng ghế sau
Cửa sổ trời
Kết nối Apple CarPlay
Kết nối Android Auto
Ra lệnh giọng nói
Đàm thoại rảnh tay
Lọc không khí
Kiểm soát chất lượng không khí
Trợ lý ảo
Massage ghế lái
Massage ghế phụ
Bảng đồng hồ tài xế
Nút bấm tích hợp trên vô-lăng
Chất liệu bọc vô-lăng
Hàng ghế thứ hai
Hàng ghế thứ ba
Khởi động nút bấm
Cửa kính một chạm
Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động
Tựa tay hàng ghế trước
Tựa tay hàng ghế sau
Kết nối WiFi
Kết nối USB
Kết nối Bluetooth
Radio AM/FM
Sạc không dây
Cửa sổ trời toàn cảnh
Kết nối AUX
Nhớ vị trí ghế lái
Điều hướng (bản đồ)
Khởi động từ xa
Cửa hít
Sưởi vô-lăng
Điều khiển bằng cử chỉ
Apple CarPlay và Android auto
Chất liệu nội thất
Sấy vô-lăng
Trần sao
Trợ lực vô-lăng
Nhiều chế độ lái
Phanh tay điện tử
Giữ phanh tự động
Hỗ trợ đỗ xe chủ động
Hỗ trợ đọc biển báo, tín hiệu giao thông
Quản lý xe qua app điện thoại
Phanh điện tử
Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)
Lẫy chuyển số trên vô-lăng
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop)
Hỗ trợ đánh lái khi vào cua
Kiểm soát gia tốc
Đánh lái bánh sau
Giới hạn tốc độ
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop)
Số túi khí
Kiểm soát hành trình (Cruise Control)
Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control)
Chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Cân bằng điện tử (VSC, ESP)
Cảnh báo điểm mù
Cảm biến lùi
Camera lùi
Cảnh báo chệch làn đường
Hỗ trợ giữ làn
Tự động chuyển làn
Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
Cảnh báo tài xế buồn ngủ
Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix
Cảm biến áp suất lốp
Cảm biến khoảng cách phía trước
Cảnh báo tiền va chạm
Hỗ trợ chuyển làn
Cảnh báo giao thông khi mở cửa
Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hỗ trợ đổ đèo
Camera 360 độ
Camera quan sát điểm mù
Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga)
Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành
Ổn định thân xe khi gió thổi ngang
Thông báo xe trước khởi hành
Treo trước
Treo sau
Phanh trước
Phanh sau

Ưu điểm

  • Nội thất trang nị nhiều tiện nghi, đặc biệt là cửa sổ trời lớn.
  • Động cơ vận hành mượt mà, hợp số tự động vô cấp CTV êm ái

Nhược điểm

  • Có mức giá khá cao đồng thời thiết kế ngoại hình còn kém bắt bắt so với các đối thủ.

Các phiên bản

Phiên bản Giá niêm yết Xuất xứ
Subaru Forester 2.0i-L 1,128,000,000 VND Nhập khẩu
Subaru Forester 2.0i-S 1,218,000,000 VND Nhập khẩu
Subaru Forester 2.0i-S Eyesight 1,288,000,000 VND Nhập khẩu
Xem so sánh

Hỏi đáp

Subaru Forester mới bao gồm 3 phiên bản là Forester 2.0 iL, Forester 2.0 iS và Forester 2.0 iS EyeSight với mức giá dao động khoảng hơn 1 tỷ đồng.
Subaru Forester mới có 7 tùy chọn màu sắc cho khách hàng Việt gồm: đen Crystal Black Silica, đen nhám Dark Grey Metallic, bạc Ice Silver Metallic, trắng Crystal White Pearl, xanh Horizon Blue Pearl, xanh Jasper Green Metallic, vàng ánh kim Sepia Bronze Metallic.
Đối thủ của Subaru Forester 2022 là dòng xe như CR-V, CX-5 có giá từ 1,128 tỷ đồng
Động cơ xe Subaru Forester 2022 khá khỏe, hộp số tự động vô cấp CTV mượt mà, mang lại cảm giác lái xe tốt. Nội thất nhiều tiện nghi, đặc biệt là cửa sổ trời có kích thước lớn. Mặc dù có giá cao nhưng bù lại xe được tranh bị rất nhiều tính năng nổi bật về tiện nghi, an toàn và khả năng vận hành nên khách hàng cũng có thể cân nhắc.
Vay ưu đãi trả góp, lái thử
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây