Mazda CX-5 2.0 Deluxe nổi bật nhờ giá 699 triệu đồng, kích thước hạng C và trang bị nền tảng đủ dùng. Đổi lại, động cơ chỉ ở mức vừa phải và bản tiêu chuẩn thiếu nhiều ADAS.
| Tên phiên bản | Giá niêm yết | Hà Nội | Hồ Chí Minh | Hà Tĩnh | Quảng Ninh | Hải Phòng | Lào Cai | Cao Bằng | Lạng Sơn | Sơn La | Cần Thơ | Tỉnh/TP Khác |
| 2.0 Deluxe | 699,000,000 | 798,877,000 | 784,897,000 | 778,027,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 785,017,000 | 771,037,000 |
| 2.0 Deluxe Tùy chọn | 749,000,000 | 854,877,000 | 839,897,000 | 833,527,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 841,017,000 | 826,037,000 |
| 2.0 Luxury | 789,000,000 | 899,677,000 | 883,897,000 | 877,927,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 885,817,000 | 870,037,000 |
| 2.0 Premium Active | 829,000,000 | 944,477,000 | 927,897,000 | 922,327,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 930,617,000 | 914,037,000 |
| 2.0 Premium Sport | 849,000,000 | 966,877,000 | 949,897,000 | 944,527,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 953,017,000 | 936,037,000 |
| 2.0 Premium Exclusive | 869,000,000 | 989,277,000 | 971,897,000 | 966,727,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 975,417,000 | 958,037,000 |
| 2.5 Signature Sport | 959,000,000 | 1,090,077,000 | 1,070,897,000 | 1,066,627,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,076,217,000 | 1,057,037,000 |
| 2.5 Signature Exclusive | 979,000,000 | 1,112,477,000 | 1,092,897,000 | 1,088,827,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,098,617,000 | 1,079,037,000 |
Mazda CX-5 đang bán tại Việt Nam tháng 08/2026 là một crossover hạng C, cấu hình 5 chỗ, lắp ráp trong nước và do Thaco phân phối. Bài viết này tập trung vào bản 2.0 Deluxe giá 699 triệu đồng vì dữ liệu đầu vào cung cấp bảng trang bị đầy đủ nhất cho phiên bản này; các nhận định về bản khác chỉ dựa trên thông tin giá và mô tả dòng xe, không suy diễn rằng mọi phiên bản có trang bị giống nhau.
Điểm đáng chú ý nhất của CX-5 không nằm ở thay đổi kiểu dáng lớn mà ở chiến lược giá. Một mẫu xe hạng C dài 4.590 mm, dùng động cơ 2.0, hộp số tự động 6 cấp và nội thất da có giá khởi điểm thấp hơn không ít crossover hạng C. Bản Deluxe có giá lăn bánh tham khảo tại Hà Nội và TP HCM là 785,237 triệu đồng, gồm 699 triệu đồng tiền xe, trước bạ 69,9 triệu đồng, phí đường bộ 1,56 triệu đồng, bảo hiểm trách nhiệm dân sự 437.000 đồng, biển số 14 triệu đồng và đăng kiểm 340.000 đồng.
| Phiên bản | Giá niêm yết tháng 08/2026 |
|---|---|
| 2.0 Deluxe | 699 triệu đồng |
| 2.0 Deluxe Tùy chọn | 749 triệu đồng |
| 2.0 Luxury | 789 triệu đồng |
| 2.0 Premium Active | 829 triệu đồng |
| 2.0 Premium Sport | 849 triệu đồng |
| 2.0 Premium Exclusive | 869 triệu đồng |
| 2.5 Signature Sport | 959 triệu đồng |
| 2.5 Signature Exclusive | 979 triệu đồng |
Dải tám phiên bản giúp người mua dễ chọn ngân sách, nhưng cũng đòi hỏi đọc kỹ danh sách trang bị. Đặc biệt, Deluxe 699 triệu đồng và Deluxe Tùy chọn 749 triệu đồng là hai tên phiên bản khác nhau; bài viết không tự gán các nâng cấp của gói Tùy chọn cho bản 699 triệu đồng. Giá đại lý, năm sản xuất thực tế và ưu đãi có thể làm thay đổi chi phí lăn bánh.
CX-5 giữ tỷ lệ thân xe cân đối với nắp ca-pô dài, lưới tản nhiệt lớn và phần đuôi bo tròn. Kích thước 4.590 x 1.845 x 1.680 mm đủ tạo dáng bề thế hơn nhóm B+, nhưng chưa quá cồng kềnh khi sử dụng hằng ngày. Chiều dài cơ sở 2.700 mm và khoảng sáng gầm 200 mm là hai con số thực dụng cho nhu cầu gia đình.
Cụm đèn chiếu gần, chiếu xa và đèn ban ngày đều dùng LED; xe có bật/tắt đèn tự động và tự cân bằng góc chiếu. Tuy nhiên, bản Deluxe không có tự động chuyển pha/cốt. Khi đi quốc lộ tối, người lái vẫn phải chủ động chuyển chế độ đèn để tránh gây chói và bảo đảm tầm nhìn.
Phía sau có đèn phanh trên cao và cốp điện, nhưng không có mở cốp rảnh tay. Đây là khác biệt dễ cảm nhận khi hai tay đang xách đồ. Gương ngoài chỉnh, gập điện và tích hợp báo rẽ, song không có sấy gương; trong mưa ẩm, người dùng phải xử lý hơi nước hoặc giọt bám bằng cách thủ công.
Bộ lốp 225/55 R19 tạo dáng đầy đặn. Chiều cao hông lốp tính được là 225 x 55% = 123,75 mm, làm tròn khoảng 124 mm. Đây không phải lốp siêu mỏng, nhưng mâm 19 inch vẫn có xu hướng truyền gờ sắc rõ hơn mâm nhỏ và chi phí thay thường cao hơn lốp phổ thông 17-18 inch. Người mua nên hỏi báo giá đúng thương hiệu, chỉ số tải và tốc độ tại thời điểm thay, thay vì chỉ so kích thước.
Khoang lái CX-5 theo hướng gọn, ít phô diễn. Vô-lăng bọc da có nút điều khiển, đồng hồ kết hợp analog và kỹ thuật số, ghế lái bọc da chỉnh điện 10 hướng. Tư thế ngồi cao vừa phải cùng kích thước kính hợp lý có lợi khi quan sát dòng xe, nhưng bản Deluxe không có HUD nên người lái vẫn phải liếc xuống cụm đồng hồ để kiểm tra tốc độ.
Trang bị ghế cho thấy cách định vị thiên về đủ dùng: ghế lái chỉnh điện nhưng không nhớ vị trí; ghế phụ chỉnh cơ; cả hai ghế trước không có sưởi hoặc thông gió. Với khí hậu Việt Nam, thiếu thông gió ghế đáng lưu ý hơn thiếu sưởi, nhất là khi xe đỗ ngoài trời. Xe cũng không có cửa sổ trời hay cửa sổ trời toàn cảnh, đổi lại trần kín thường giúp khoang xe bớt hấp nhiệt và không làm giảm khoảng đầu.
Hàng ghế sau phù hợp nhất với hai người lớn và một trẻ em trong hành trình dài; ba người lớn vẫn có thể ngồi nhưng độ thoải mái phụ thuộc thể trạng. Cửa gió điều hòa phía sau là trang bị cần thiết. Dữ liệu đầu vào không nêu kích thước khoảng để chân hay độ rộng đệm ghế, vì vậy không thể kết luận CX-5 rộng nhất phân khúc chỉ từ chiều dài cơ sở 2.700 mm.
Khoang hành lý 442 lít đủ cho nhu cầu đi làm, mua sắm và hành lý của một gia đình nhỏ. Con số này nên được hiểu là dung tích do hãng công bố; khả năng xếp vali thực tế còn phụ thuộc hình dạng đồ, tấm che khoang hành lý và cách gập ghế. Người thường xuyên chở xe đẩy trẻ em nên mang đồ mẫu đến đại lý để thử trực tiếp.
Màn hình cảm ứng 8 inch hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto, Bluetooth, USB, AUX và radio AM/FM. Kích thước màn hình không nổi bật trong mặt bằng xe mới năm 2026, nhưng hai chuẩn kết nối điện thoại giúp giải quyết các nhu cầu cốt lõi như bản đồ, nhạc và gọi rảnh tay. Hệ thống 6 loa chỉ ở mức cơ bản; dàn Bose 10 loa được mô tả cho bản cao hơn, không phải trang bị của Deluxe.
Điều hòa tự động hai vùng, cửa gió sau, kính một chạm ở tất cả vị trí, gương trong chống chói tự động, chìa khóa thông minh và nút khởi động là nhóm tính năng có giá trị hằng ngày. Ngược lại, bản Deluxe thiếu lẫy chuyển số, HUD, sưởi vô-lăng, nhớ ghế và thông gió ghế. Đây không phải lỗi vận hành, nhưng cho thấy mức giá 699 triệu đồng đạt được bằng cách giữ tiện nghi ở ngưỡng vừa đủ.
Không có dữ liệu lái thử thực tế tại Việt Nam kèm theo hồ sơ, vì vậy phần này không giả định người viết đã cầm lái xe. Các nhận định dưới đây được suy ra từ động cơ Skyactiv-G 2.0 công suất 154 mã lực, mô-men xoắn 200 Nm, hộp số 6AT, dẫn động cầu trước, khối lượng 1.550 kg, kết cấu treo và đánh giá có tên ở thị trường khác. Người mua vẫn nên lái thử đúng phiên bản, đúng áp suất lốp và chở số người gần với nhu cầu thật.
Thân xe rộng 1.845 mm cần thêm chú ý ở ngõ hẹp và bãi đỗ chung cư, nhưng bán kính quay vòng 5,5 m ở mức dễ quản lý đối với crossover hạng C. Cảm biến trước/sau và camera lùi hỗ trợ lùi chuồng; việc không có camera 360 khiến người mới lái phải căn góc đầu xe và mép mâm cẩn thận hơn. Auto Hold giảm mỏi chân khi kẹt xe, còn i-Stop có thể giảm thời gian nổ máy chờ; hiệu quả thực tế tùy mật độ giao thông và cách hệ thống cho phép hoạt động.
Ở dốc hầm chung cư, hỗ trợ khởi hành ngang dốc giúp hạn chế trôi xe khi chuyển từ phanh sang ga. Động cơ hút khí tự nhiên và 6AT thường cho phản ứng tuyến tính hơn kiểu tăng áp dồn lực sớm, phù hợp người ưu tiên sự dễ đoán. Tuy vậy, với 200 Nm đạt tại 4.000 vòng/phút, xe có thể phải về số và tăng vòng tua khi cần chen nhanh hoặc leo dốc, thay vì chỉ nhấn nhẹ đã có lực kéo mạnh.
Tỷ lệ công suất trên khối lượng được tính là 154 mã lực / 1,55 tấn = ước tính 99,4 mã lực/tấn; tỷ lệ mô-men xoắn là 200 Nm / 1,55 tấn = ước tính 129 Nm/tấn. Hai tỷ lệ này cho thấy CX-5 2.0 đủ duy trì tốc độ hành trình và vượt xe khi có khoảng trống, nhưng không thuộc nhóm tăng tốc mạnh so với crossover 1.5 turbo cùng tầm tiền, vốn thường đạt mô-men xoắn cực đại sớm hơn. Khi vượt từ 80 lên 120 km/h, nên dự trù thời gian để hộp số hạ cấp và động cơ lên tua; không có số đo 80-120 km/h nên bài viết không đưa ra thời gian giả định.
Khối lượng 1.550 kg, chiều dài cơ sở 2.700 mm, treo trước MacPherson và treo sau đa liên kết gợi ý thân xe có độ đầm và kiểm soát chuyển động tốt hơn một mẫu gầm cao nhẹ, ngắn. GVC Plus can thiệp phân bổ tải thông qua điều khiển mô-men và phanh để hỗ trợ độ ổn định, nhưng không thay thế thao tác lái an toàn. Bản Deluxe chỉ có ga tự động thường, không có ACC, cảnh báo lệch làn hay giữ làn; vì thế trên cao tốc, xe không tự bám khoảng cách và không tự hỗ trợ giữ giữa làn như các bản có gói ADAS.
khi đánh giá CX-5 thế hệ này tôi nhận xét máy xăng 2.0 cần được đẩy lên vòng tua để tăng tốc khẩn trương, đổi lại vô-lăng chính xác và thân xe kiểm soát tốt; hệ thống treo ở phía chắc nhưng vẫn chấp nhận được. Đây là xe và điều kiện đường tại thị trường, có thể khác cấu hình Deluxe Việt Nam. Tôi cũng ghi nhận cabin khá cách ly trên cao tốc nhưng vẫn nghe tiếng lốp, đồng thời đánh giá mâm 19 inch làm phản ứng qua mặt đường cứng hơn.
Khi leo đèo đủ tải, 200 Nm tại 4.000 vòng/phút đồng nghĩa người lái có thể nghe động cơ rõ hơn do hộp số giữ cấp thấp. Chế độ Sport có thể duy trì vòng tua và phản ứng chân ga tích cực hơn, nhưng không làm tăng công suất. Dẫn động cầu trước phù hợp đường nhựa và dốc thông thường; nó không nên bị hiểu là cấu hình chuyên đi bùn, đá hoặc đường trơn khó. Bảng thông số không công bố hỗ trợ xuống dốc, nên khi đổ đèo người lái cần chủ động chọn cấp số phù hợp và tránh rà phanh liên tục.
Khoảng sáng gầm 200 mm tạo dư địa tốt hơn sedan khi qua gờ giảm tốc hoặc ổ gà nông. Dù vậy, gầm cao không phải chứng nhận lội nước: dữ liệu không có độ sâu lội nước cho phép, nên không thể lấy 200 mm làm căn cứ đi vào vùng ngập. Lốp 225/55 R19 có hông ước tính 124 mm; gặp ổ gà cạnh sắc vẫn có nguy cơ phồng lốp hoặc tổn thương mâm nếu chạy nhanh. Treo sau đa liên kết có lợi cho việc kiểm soát từng bánh, nhưng thiết lập chắc và mâm lớn có thể khiến cú dằn ở tốc độ thấp rõ hơn mong đợi của người thích xe thật mềm.
[Mazda Việt Nam](https://mazdamotors.vn/vehicles/mazda-cx-5/grades) công bố bản 2.0 có mức tiêu thụ 8,6 lít/100 km trong đô thị, 6,1 lít/100 km ngoài đô thị và 7,0 lít/100 km kết hợp. Theo nguyên tắc ước tính trong đề bài, xe xăng chạy hỗn hợp thực tế thường cao hơn công bố 15-25%: 7,0 x 1,15 đến 7,0 x 1,25 = ước tính 8,05-8,75 lít/100 km. Với xăng tham khảo 21.000 đồng/lít tháng 08/2026, chi phí là 8,05-8,75 x 21.000 = ước tính 169.050-183.750 đồng/100 km.
Nếu chủ yếu kẹt xe Hà Nội hoặc TP HCM, lấy mức đô thị 8,6 lít rồi cộng 15-25% cho tải điều hòa, chờ lâu và tăng giảm tốc liên tục cho kết quả ước tính 9,89-10,75 lít/100 km, tương đương ước tính 207.690-225.750 đồng/100 km. Nắng 38-40 độ C, chở đủ người, lốp non hơi hoặc các hành trình quá ngắn có thể đẩy mức dùng xăng về phía trên của khoảng; đây là phép tính dự báo, không phải số đo trên xe thử.
Bình xăng 56 lít cho quãng đường lý thuyết 56 / 7,0 x 100 = ước tính 800 km theo mức công bố. Theo khoảng tiêu hao hỗn hợp thực tế 8,05-8,75 lít/100 km, quãng đường lý thuyết giảm còn ước tính 640-696 km. Người dùng không nên cố chạy cạn bình; phạm vi giữa hai lần đổ thực tế còn phụ thuộc mức dự trữ, cung đường và điều hòa.
Mô tả dòng xe cho biết kính chắn gió khoang lái dùng cấu trúc hai lớp, còn kính trước/sau có khả năng hạn chế tia UV và ánh sáng xanh. Không nên suy rộng thành toàn bộ kính cửa đều là kính cách âm hai lớp. Ở tốc độ đều, động cơ xăng hút khí tự nhiên có thể vận hành êm; khi tăng tốc hoặc leo dốc, việc phải lên tua để đạt 154 mã lực tại 6.000 vòng/phút sẽ làm tiếng máy hiện diện rõ hơn.
Tiếng lốp 225/55 R19 dội vào cabin phụ thuộc mặt nhựa, áp suất và loại lốp. Nhận xét của Carwow ở thị trường Anh về tiếng lốp là dữ liệu tham khảo hợp lý, nhưng bài viết không chuyển nó thành con số dB cho xe Việt Nam. Không có phép đo tiếng gió, tiếng lốp hay độ rung trong hồ sơ, vì vậy đánh giá chính xác nhất phải đến từ một buổi lái thử trên bê tông nhám và đường cao tốc quen thuộc của người mua.
Hãng không công bố thời gian 0-100 km/h trong bộ dữ liệu sử dụng, nên không có cơ sở ghi một con số tăng tốc. Từ tỷ lệ ước tính 99,4 mã lực/tấn và đặc tính mô-men xoắn đạt ở 4.000 vòng/phút, có thể dự báo phản ứng ở tốc độ thấp dễ kiểm soát, còn tăng tốc gấp cần nhấn ga sâu để hộp số 6AT hạ cấp. Độ trễ cảm nhận sẽ đến từ quá trình về số và tăng vòng tua, không phải độ trễ turbo vì động cơ này không dùng tăng áp.
Xe có phanh đĩa trước/sau, ABS, EBD và hỗ trợ lực phanh khẩn cấp. Tuy nhiên, không có dữ liệu quãng đường phanh hay độ giảm tốc đo được nên không thể kết luận xe phanh ngắn hơn đối thủ. Đây là xe xăng thuần, vì vậy không có one-pedal và không có phanh tái sinh; cảm giác giảm tốc chủ yếu đến từ phanh ma sát và phanh động cơ khi hộp số hạ cấp.
Danh sách an toàn cơ bản khá đầy đủ với 6 túi khí, ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến trước/sau, camera lùi, cảnh báo điểm mù và cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi. Hai cảnh báo sau hữu ích khi đổi làn hoặc lùi khỏi chỗ đỗ bị che khuất.
Khoảng trống đáng cân nhắc là không có ACC, cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn, phanh tự động giảm thiểu va chạm, SCBS trước/sau, cảnh báo buồn ngủ, camera 360 và cảm biến áp suất lốp. Bảng dữ liệu cũng ghi không có móc ghế trẻ em ISOFIX; vì đây là chi tiết quan trọng và có thể có sai khác theo lô xe, gia đình dùng ghế trẻ em nên kiểm tra trực tiếp điểm neo trên đúng xe và xác nhận lại với đại lý trước khi ký hợp đồng.
Mô tả dòng xe cho biết bản Luxury đã được bổ sung gói i-Activsense, còn Premium có camera 360. Người thường xuyên đi cao tốc hoặc mới lái nên so chênh lệch giá với các bản này trên danh sách trang bị thực tế, thay vì chỉ chọn Deluxe vì giá thấp.
Bảng dưới giả định xe chạy 1.000 km/tháng, tổng 12.000 km/năm. Mức hỗn hợp dùng để lập ngân sách là ước tính 8,4 lít/100 km, nằm giữa khoảng 8,05-8,75 lít đã tính; giá xăng tham khảo tháng 08/2026 là 21.000 đồng/lít. Bảo hiểm vật chất lấy đúng yêu cầu 1,5-2% giá niêm yết 699 triệu đồng. Vì dữ liệu không có bảng giá công việc và phụ tùng của đại lý, khoản bảo dưỡng được lập như một quỹ dự phòng ước tính 250.000-375.000 đồng/tháng x 12 tháng = 3-4,5 triệu đồng, không phải báo giá dịch vụ.
| Khoản chi 12 tháng đầu | Cách tính | Chi phí ước tính |
|---|---|---|
| Tiền xăng | 12.000 km x 8,4 lít/100 km x 21.000 đồng | 21.168.000 đồng |
| Bảo dưỡng định kỳ | Quỹ dự phòng ước tính 250.000-375.000 đồng/tháng x 12; tùy đại lý và vật tư | 3.000.000-4.500.000 đồng |
| Bảo hiểm vật chất | 1,5-2% x 699.000.000 đồng | 10.485.000-13.980.000 đồng |
| Phí đường bộ và đăng kiểm | 1.560.000 + 340.000 đồng theo dự tính V-Car | 1.900.000 đồng |
| TỔNG | Cộng bốn khoản trên | 36.553.000-41.548.000 đồng |
Tổng này tương đương ước tính 3,05-3,46 triệu đồng/tháng, chưa gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự, gửi xe, cầu đường, rửa xe, phạt vi phạm, lãi vay, sửa chữa bất thường và khấu hao. Riêng tiền xăng trung bình là ước tính 1,764 triệu đồng/tháng. Người chạy chủ yếu nội đô nên dùng khoảng tiêu hao đô thị 9,89-10,75 lít/100 km để lập ngân sách cao hơn.
Chi phí khấu hao cần được nhìn riêng. Việc giá CX-5 giảm mạnh giúp người mua mới dễ tiếp cận, nhưng cũng có thể gây áp lực lên giá bán lại của xe mua trước đợt điều chỉnh. Không có dữ liệu giao dịch xe cũ trong hồ sơ nên bài viết không gán một tỷ lệ mất giá cụ thể.
CX-5 là xe xăng nên không phụ thuộc điểm sạc tại chung cư hay trạm sạc nhanh trên cao tốc. Với mạng lưới trạm xăng phổ biến, việc bổ sung năng lượng trên các tuyến liên tỉnh thuận tiện hơn xe điện, nhưng người dùng vẫn nên đổ ở trạm uy tín và chọn loại nhiên liệu đúng nhãn trên nắp bình hoặc sách hướng dẫn; dữ liệu đầu vào không nêu trị số octan bắt buộc.
Tầm chạy hỗn hợp lý thuyết ước tính 640-696 km cho thấy, nếu lấy quãng đường tham khảo Hà Nội-Hạ Long là 150 km một chiều, chặng này dùng khoảng ước tính 150/696 đến 150/640 = 22-23% tầm chạy và thường không cần đổ giữa đường khi xuất phát với bình đủ. Nếu lấy TP HCM-Đà Lạt là 300 km một chiều, tỷ lệ là ước tính 300/696 đến 300/640 = 43-47%; đường đèo, tải nặng và điều hòa có thể làm tiêu hao tăng, nên chuyến khứ hồi vẫn cần chủ động đổ tại điểm đến.
Bảng so sánh dùng giá niêm yết công khai tháng 08/2026 để định vị, không quy đổi khuyến mại đại lý. Ford công bố Territory từ 739 đến 916 triệu đồng; V-Car ghi Tucson 769-989 triệu đồng và CR-V 1,039-1,250 tỷ đồng. Trang bị giữa các phiên bản khác nhau đáng kể, vì vậy đây là bảng định hướng chọn xe chứ không thay cho so sánh từng cấu hình.
| Mẫu xe | Giá tham khảo | Cấu hình/định hướng | Điểm cần cân nhắc khi so với CX-5 Deluxe |
|---|---|---|---|
| Mazda CX-5 | 699-979 triệu đồng | 5 chỗ; máy 2.0 hoặc 2.5, tùy bản | Giá mở đầu thấp, nội thất da; Deluxe thiếu nhiều ADAS |
| Ford Territory | 739-916 triệu đồng | 5 chỗ; máy 1.5 turbo | Lực kéo turbo đến sớm, phong cách công nghệ; cần so chi tiết hộp số, mức tiêu hao và trang bị từng bản |
| Hyundai Tucson | 769-989 triệu đồng | 5 chỗ; nhiều lựa chọn động cơ | Dải cấu hình rộng và thiết kế mới hơn; giá khởi điểm cao hơn 70 triệu đồng |
| Honda CR-V | 1,039-1,250 tỷ đồng | 5 hoặc 5+2 tùy bản; có lựa chọn turbo/hybrid | Mạnh và nhiều công nghệ hơn ở một số bản, nhưng cách biệt giá lớn |
So trực tiếp ở vùng 700-800 triệu đồng, CX-5 hấp dẫn người ưu tiên kích thước hạng C, chất liệu khoang xe và cơ cấu máy xăng hút khí tự nhiên kết hợp 6AT. Territory đáng xem nếu thích lực kéo sớm và giao diện hiện đại; Tucson phù hợp người muốn thêm lựa chọn hệ truyền động; CR-V hướng tới ngân sách cao hơn, nhu cầu 5+2 hoặc hybrid. Không có một mẫu thắng mọi tiêu chí: CX-5 Deluxe thắng rõ về giá đầu vào, nhưng không dẫn đầu về hỗ trợ lái chủ động.
CX-5 2.0 Deluxe phù hợp gia đình 3-5 người muốn một crossover hạng C giá sát xe hạng B+, chủ yếu đi phố, thỉnh thoảng về quê hoặc du lịch đường trường. Xe cũng hợp người thích động cơ hút khí tự nhiên cho lực kéo tuyến tính, hộp số tự động có cấp số rõ ràng, nội thất da và mạng lưới tiếp nhiên liệu không cần lập kế hoạch.
Ngược lại, người cần 7 chỗ dùng thường xuyên, muốn tăng tốc mạnh ở vòng tua thấp, thích hệ thống giải trí lớn hoặc xem ACC, giữ làn, AEB, camera 360 và TPMS là trang bị bắt buộc nên cân nhắc bản CX-5 cao hơn hoặc đối thủ. Gia đình dùng ghế trẻ em cần kiểm tra trực tiếp ISOFIX vì bảng dữ liệu của Deluxe ghi không có hạng mục này.
Mazda CX-5 2.0 Deluxe thuyết phục nhất ở bài toán “nhiều xe trong một ngân sách vừa phải”: kích thước hạng C, cabin da, ghế lái điện, cốp điện, điều hòa hai vùng, 6 túi khí và hai cảnh báo hữu ích phía sau. Động cơ 154 mã lực không tạo lợi thế tăng tốc trước các đối thủ turbo, nhưng công thức máy hút khí tự nhiên, 6AT và cầu trước dễ tiếp cận với số đông.
Mặt còn lại của mức giá 699 triệu đồng là danh sách hỗ trợ lái chủ động mỏng, không camera 360, không TPMS và tiện nghi ghế chỉ vừa đủ. Vì vậy, lựa chọn hợp lý không chỉ là “có mua CX-5 hay không” mà còn là “Deluxe đã đủ hay nên lên Luxury/Premium”. Hãy lái thử đúng bản, kiểm tra năm sản xuất, trang bị thực tế và báo giá lăn bánh trước khi đặt cọc.
Thông số, danh sách trang bị, giá niêm yết và dự tính lăn bánh lấy từ công bố của hãng được tổng hợp qua qua nhiều nguồn từ báo trong nước và báo nước ngoài, đồng thời đối chiếu mức tiêu thụ với trang thông số Mazda Việt Nam. Các con số như mã lực trên tấn, mô-men xoắn trên tấn, tiêu hao thực tế, tiền xăng và tầm chạy là ước tính của biên tập viên, có ghi phép tính để người đọc kiểm tra. Nhận định vận hành từ Autocar và Carwow chỉ được dùng như nguồn tham khảo tại thị trường , không được trình bày như trải nghiệm lái tại Việt Nam.
Giá xe Mazda CX-5 2.0 Deluxe 699 triệu đồng, có nơi đại lý giảm 30-69 triệu đồng còn khoảng 630-666 triệu, Bản nâng cấp giữa vòng đời tinh chỉnh cụm đèn trước và sau, dùng màn hình 8 inch cho toàn dải, bổ sung kính chắn gió hai lớp cùng kính hạn chế tia UV và ánh sáng xanh. Deluxe có thêm cảnh báo điểm mù và phương tiện cắt ngang; các bản cao mở rộng i-Activsense, Bose, HUD và camera 360.
Giá xe: 1 tỷ 699 triệu
Giá từ: 1 tỷ 889 triệu - 19 tỷ 490 triệu
Giá từ: 599 triệu - 719 triệu
Giá từ: 699 triệu - 749 triệu
Giá xe: 1 tỷ 689 triệu
Giá xe: 1 tỷ 198 triệu
Giá xe: 8 tỷ 999 triệu
Giá từ: 1 tỷ 349 triệu - 1 tỷ 399 triệu
Giá từ: 632 triệu - 903 triệu
Giá xe: 1 tỷ 689 triệu
Giá từ: 769 triệu - 1 tỷ 99 triệu
Giá từ: 739 triệu - 799 triệu
| Tên phiên bản | 2.0 Deluxe699 triệu | 2.0 Deluxe Tùy chọn749 triệu | 2.0 Luxury789 triệu | 2.0 Premium Active829 triệu | 2.0 Premium Sport849 triệu | 2.0 Premium Exclusive869 triệu | 2.5 Signature Sport959 triệu | 2.5 Signature Exclusive979 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Động cơ/hộp số | ||||||||
| Kiểu động cơ | Skactiv-G 2.0 | Skactiv-G 2.0 | Skactiv-G 2.0 | Skactiv-G 2.0 | Skactiv-G 2.0 | Skactiv-G 2.0 | 2.5 Skyactiv-G | 2.5 Skyactiv-G |
| Dung tích (cc) | 1.998 | 1.998 | 1.998 | 1.998 | 1.998 | 1.998 | 2.488 | 2.488 |
| Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút) | 154/6.000 | 154/6.000 | 154/6.000 | 154/6.000 | 154/6.000 | 154/6.000 | 188/6.000 | 188/6.000 |
| Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút) | 200/4.000 | 200/4.000 | 200/4.000 | 200/4.000 | 200/4.000 | 200/4.000 | 252/4.000 | 252/4.000 |
| Hộp số | 6AT | 6AT | 6AT | 6AT | 6AT | 6AT | 6AT | 6AT |
| Hệ dẫn động | FWD | FWD | FWD | FWD | FWD | FWD | 2 Cầu (AWD) | 2 Cầu (AWD) |
| Loại nhiên liệu | Xăng | Xăng | Xăng | Xăng | Xăng | Xăng | Xăng | Xăng |
| Kích thước/trọng lượng | ||||||||
| Số chỗ | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Kích thước dài x rộng x cao (mm) | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 | 4.590 x 1.845 x 1.680 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.700 | 2.700 | 2.700 | 2.700 | 2.700 | 2.700 | 2.700 | 2.700 |
| Bán kính vòng quay (mm) | 5.500 | 5.500 | 5.500 | 5.500 | 5.500 | 5.500 | 5.500 | 5.500 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 |
| Trọng lượng bản thân (kg) | 1.550 | 1.550 | 1.550 | 1.550 | 1.550 | 1.550 | 1.630 | 1.630 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.080 | 2.080 |
| Dung tích khoang hành lý (lít) | 442 | 442 | 442 | 442 | 442 | 442 | 442 | 442 |
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 56 | 56 | 56 | 56 | 56 | 56 | 58 | 58 |
| Lốp, la-zăng | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 | 225/55 R19 |
| Hệ thống treo/phanh | ||||||||
| Treo trước | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson | Độc lập Mc Pherson |
| Treo sau | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm |
| Phanh trước | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa |
| Phanh sau | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa | Đĩa |
| Ngoại thất | ||||||||
| Đèn chiếu xa | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED |
| Đèn chiếu gần | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED |
| Đèn ban ngày | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | ||||||||
| Đèn pha tự động xa/gần | ||||||||
| Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu | ||||||||
| Đèn phanh trên cao | ||||||||
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, báo rẽ |
| Sấy gương chiếu hậu | ||||||||
| Gạt mưa tự động | ||||||||
| Ăng ten vây cá | ||||||||
| Cốp đóng/mở điện | ||||||||
| Mở cốp rảnh tay | ||||||||
| Nội thất | ||||||||
| Chất liệu bọc vô-lăng | Da | Da | Da | Da | Da | Da | Da | Da |
| Nút bấm tích hợp trên vô-lăng | ||||||||
| Sưởi vô-lăng | ||||||||
| Chất liệu bọc ghế | Da | Da | Da | Da | Da | Da Nappa | Da | Da Nappa |
| Điều chỉnh ghế lái | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng | Điện 10 hướng |
| Nhớ vị trí ghế lái | 2 vị trí | 2 vị trí | 2 vị trí | 2 vị trí | 2 vị trí | |||
| Thông gió (làm mát) ghế lái | ||||||||
| Sưởi ấm ghế lái | ||||||||
| Điều chỉnh ghế phụ | Chỉnh cơ | Chỉnh cơ | Chỉnh cơ | Điện 6 hướng | Điện 6 hướng | Điện 6 hướng | Điện 6 hướng | Điện 6 hướng |
| Sưởi ấm ghế phụ | ||||||||
| Thông gió (làm mát) ghế phụ | ||||||||
| Hàng ghế sau có sưởi | ||||||||
| Kết nối AUX | ||||||||
| Kết nối USB | ||||||||
| Kết nối Bluetooth | ||||||||
| Radio AM/FM | ||||||||
| Cửa kính một chạm | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí | Tất cả các vị trí |
| Bảng đồng hồ tài xế | Analog & Digital | Analog & Digital | Analog & Digital 7 inch | Analog & Digital 7 inch | Analog & Digital 7 inch | Analog & Digital 7 inch | Analog & Digital 7 inch | Analog & Digital 7 inch |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch |
| Kết nối Apple CarPlay | ||||||||
| Kết nối Android Auto | ||||||||
| Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động | ||||||||
| Điều hoà | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập |
| Cửa gió hàng ghế sau | ||||||||
| Hệ thống loa | 6 loa | 6 loa | 6 loa | 10 loa Bose | 10 loa Bose | 10 loa Bose | 10 loa Bose | 10 loa Bose |
| Chìa khoá thông minh | ||||||||
| Khởi động nút bấm | ||||||||
| Cửa sổ trời | ||||||||
| Cửa sổ trời toàn cảnh | ||||||||
| Hỗ trợ vận hành | ||||||||
| Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop) | ||||||||
| Chế độ lái | Normal/Sport | Normal/Sport | Normal/Sport | Normal/Sport | Normal/Sport | Normal/Sport | Normal/Sport/Off-road | Normal/Sport/Off-road |
| Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD) | ||||||||
| Lẫy chuyển số trên vô-lăng | ||||||||
| Hệ thống kiểm soát gia tốc nâng cao (GVC Plus) | ||||||||
| Trợ lực vô-lăng | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện |
| Kiểm soát gia tốc | ||||||||
| Phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động | ||||||||
| Công nghệ an toàn | ||||||||
| Số túi khí | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | ||||||||
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | ||||||||
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | ||||||||
| Cân bằng điện tử (VSC, ESP) | ||||||||
| Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS) | ||||||||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | ||||||||
| Cảm biến lùi | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau | Trước/Sau |
| Cảnh báo điểm mù | ||||||||
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi | ||||||||
| Cảnh báo chệch làn đường | ||||||||
| Hỗ trợ giữ làn | ||||||||
| Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm | ||||||||
| Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố trước và sau (SCBS F&R) | ||||||||
| Cảnh báo tài xế buồn ngủ | ||||||||
| Kiểm soát hành trình (Cruise Control) | ||||||||
| Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control) | ||||||||
| Camera lùi | ||||||||
| Camera 360 | ||||||||
| Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix | ||||||||
| Cảm biến áp suất lốp | ||||||||
Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại báo giá tốt nhất và ưu đãi đang có.
Thông tin của bạn chỉ dùng để tư vấn, không chia sẻ cho bên thứ ba.