Mazda CX-60 2026 chính thức được mở bán tại Việt Nam với một phiên bản 3.3 Turbo HEV AWD, giá niêm yết 1.699.000.000 đồng. Đây là mẫu SUV cỡ D thuộc chiến lược Mazda Premium/Japanese Premium, định vị cao hơn CX-5 và thấp hơn CX-90. Điểm đáng chú ý nhất không chỉ là giá gần 1,7 tỷ đồng, mà là cấu hình động cơ 6 xi-lanh thẳng hàng 3.3L tăng áp, hybrid nhẹ 48V, hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động AWD
| Tên phiên bản | Giá niêm yết | Hà Nội | Hồ Chí Minh | Hà Tĩnh | Quảng Ninh | Hải Phòng | Lào Cai | Cao Bằng | Lạng Sơn | Sơn La | Cần Thơ | Tỉnh/TP Khác |
| 3.3 Turbo HEV AWD | 1,699,000,000 | 1,918,877,000 | 1,884,897,000 | 1,888,027,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,905,017,000 | 1,871,037,000 |
Mazda CX-60 2026 chính thức được mở bán tại Việt Nam với một phiên bản 3.3 Turbo HEV AWD, giá niêm yết 1.699.000.000 đồng. Đây là mẫu SUV cỡ D thuộc chiến lược Mazda Premium/Japanese Premium, định vị cao hơn CX-5 và thấp hơn CX-90. Điểm đáng chú ý nhất không chỉ là giá gần 1,7 tỷ đồng, mà là cấu hình động cơ 6 xi-lanh thẳng hàng 3.3L tăng áp, hybrid nhẹ 48V, hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động AWD ưu tiên cầu sau, những yếu tố hiếm gặp trong nhóm SUV phổ thông tại Việt Nam. Nguồn giá và thông số ra mắt tham chiếu từ thông tin bạn cung cấp, Znews ngày 20/06/2026 và Autonet ngày 20/06/2026. ([Znews.vn][1])
Điểm mà nhiều bài tin nhanh còn nói chưa sâu là CX-60 không đơn thuần là một bản Mazda gầm cao đắt tiền hơn, mà là một bước chuyển nền tảng kỹ thuật. Xe dùng kiến trúc động cơ đặt dọc, tỷ lệ nắp ca-pô dài, khoang cabin lùi về sau và hệ dẫn động bốn bánh thiên cầu sau để tạo cảm giác lái cân bằng hơn. Điều này khiến CX-60 đứng ở vùng giao giữa SUV cỡ D phổ thông cao cấp như Hyundai Santa Fe, Skoda Kodiaq và nhóm SUV hạng sang như Mercedes-Benz GLC, BMW X3 hay Audi Q5.
Với người mua xe gia đình, CX-60 hấp dẫn ở trang bị tiện nghi dày, nội thất dùng da Nappa, màn hình kép 12,3 inch, âm thanh Bose 12 loa, cửa sổ trời toàn cảnh, HUD, ghế trước chỉnh điện/làm mát và hệ thống cá nhân hóa người lái nhận diện khuôn mặt. Với người thích lái, điểm đáng tiền nằm ở mô-men xoắn 450 Nm, hộp số 8 cấp và bố cục động lực học kiểu xe cao cấp. Tuy nhiên, CX-60 chỉ có 5 chỗ, giá cao hơn phần lớn SUV phổ thông 7 chỗ và hiện chưa có nhiều dữ liệu sử dụng thực tế tại Việt Nam, nên người mua cần cân nhắc rõ nhu cầu trước khi xuống tiền.
Mazda CX-60 tại Việt Nam hiện được công bố với một cấu hình duy nhất là 3.3 Turbo HEV AWD. Bảng dưới tính giá lăn bánh tham khảo theo mức phí thường dùng cho xe con không kinh doanh vận tải: lệ phí trước bạ 12% tại Hà Nội, 10% tại TP.HCM và tỉnh khác; biển số 20.000.000 đồng tại Hà Nội/TP.HCM, 1.000.000 đồng tại tỉnh; phí bảo trì đường bộ 1.560.000 đồng/năm, đăng kiểm 90.000 đồng và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 480.700 đồng. Con số thực tế có thể thay đổi theo địa phương, thời điểm đăng ký, ưu đãi đại lý và lựa chọn bảo hiểm vật chất.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh Hà Nội tham khảo | Lăn bánh TP.HCM tham khảo | Lăn bánh tỉnh tham khảo | Nguồn/ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| Mazda CX-60 3.3 Turbo HEV AWD | 1.699.000.000 đồng | 1.925.010.700 đồng | 1.891.030.700 đồng | 1.872.030.700 đồng | Giá niêm yết theo thông tin bạn cung cấp, Znews 20/06/2026 và Autonet 20/06/2026 ([Znews.vn][1]) |
Mức giá 1.699.000.000 đồng đặt CX-60 vào một khoảng khá đặc biệt. Xe đắt hơn đáng kể so với nhiều SUV cỡ D phổ thông nhưng lại thấp hơn rõ rệt so với nhóm SUV hạng sang Đức có kích thước tương đương. Nói cách khác, CX-60 không phải lựa chọn tối ưu nếu chỉ xét số chỗ hoặc giá trên mỗi trang bị, nhưng lại đáng chú ý nếu người mua muốn một chiếc SUV Nhật nhập khẩu có chất lái cao cấp hơn, máy I6 mạnh và nội thất chăm chút hơn Mazda phổ thông.
Vì Mazda Việt Nam hiện chỉ công bố một phiên bản CX-60 3.3 Turbo HEV AWD, câu hỏi không phải là chọn bản nào mà là có nên chọn CX-60 thay cho SUV 7 chỗ phổ thông hoặc SUV hạng sang đã qua sử dụng hay không. Nếu ưu tiên động cơ I6, AWD thiên cầu sau, cabin cao cấp và không cần 7 chỗ, bản duy nhất này là cấu hình hợp lý vì đã có gần đủ trang bị quan trọng như màn hình 12,3 inch, HUD, Bose 12 loa, cửa sổ trời toàn cảnh, ghế da Nappa, ADAS và camera 360 độ.
Ngược lại, nếu gia đình thường xuyên đi 6–7 người, cần chi phí sử dụng dễ dự đoán hoặc muốn thương hiệu hạng sang có độ nhận diện cao, người mua nên so sánh kỹ với Hyundai Santa Fe, Skoda Kodiaq, Mazda CX-90 hoặc Mercedes-Benz GLC đã qua sử dụng. CX-60 là chiếc xe thiên về trải nghiệm cá nhân của người lái nhiều hơn là một mẫu SUV thực dụng tối đa cho đại gia đình.
Mazda CX-60 vẫn đi theo ngôn ngữ Kodo quen thuộc, nhưng dáng xe trưởng thành và vuông vức hơn CX-5. Thay vì cố tạo cảm giác thể thao bằng nhiều đường gân sắc, CX-60 dùng tỷ lệ thân xe để thể hiện chất cao cấp: đầu xe dài, trục trước đẩy về phía trước, cabin lùi về sau và thân xe tương đối gọn. Đây là phong cách gần với các SUV châu Âu như GLC hay X3 hơn là các mẫu SUV phổ thông thiên về vẻ bề thế và nhiều chi tiết trang trí.

Phần đầu xe tạo điểm nhấn bằng lưới tản nhiệt cỡ lớn, cụm đèn LED thanh mảnh và bề mặt ca-pô dài. Cách dựng đầu xe thẳng hơn giúp CX-60 nhìn chững chạc, đồng thời làm rõ khác biệt so với CX-5 vốn mềm và gọn hơn. Theo thông tin ra mắt, bản tại Việt Nam có đèn LED thích ứng ALH, đây là trang bị hữu ích khi đi đường tối vì vùng chiếu sáng có thể được điều khiển linh hoạt nhằm hạn chế gây chói xe đối diện.

Mazda CX-60 có kích thước dài 4.745 mm, rộng 1.890 mm, cao 1.680 mm và chiều dài cơ sở 2.870 mm. Chiều dài tổng thể không quá vượt trội so với nhiều SUV cỡ D, nhưng trục cơ sở dài giúp khoang cabin có nền tảng không gian tốt hơn. Tỷ lệ nắp ca-pô dài và khoang hành khách đẩy lùi về sau đến từ cấu trúc động cơ đặt dọc, một chi tiết kỹ thuật tác động trực tiếp đến dáng xe chứ không chỉ là thủ pháp thiết kế. ([Znews.vn][1])
| Thông số kích thước | Mazda CX-60 3.3 Turbo HEV AWD |
|---|---|
| Dài x Rộng x Cao | 4.745 x 1.890 x 1.680 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.870 mm |
| Số chỗ | 5 chỗ |
| Định vị trong dải Mazda | Trên CX-5, dưới CX-90 |
| Nguồn/ngày | Thông tin bạn cung cấp; Znews 20/06/2026; Autonet 20/06/2026 ([Znews.vn][1]) |
Đuôi xe của CX-60 được xử lý theo hướng dày dặn, ít cầu kỳ và đồng bộ với phần thân. Vì xe là SUV 5 chỗ nên khu vực sau không bị kéo dài như CX-90, giúp tổng thể gọn hơn khi đi phố hoặc đỗ xe. Thiết kế này không quá phô trương, nhưng phù hợp nhóm khách hàng muốn một chiếc SUV Nhật cao cấp, sạch mắt và ít lỗi thời sau nhiều năm sử dụng.

Theo thông tin ra mắt, Mazda CX-60 tại Việt Nam dùng mâm hợp kim đa chấu kích thước 20 inch đi cùng lốp 235/50. Bộ mâm lớn giúp dáng xe đầy đặn và tăng cảm giác cao cấp, nhưng người mua cũng nên lưu ý chi phí thay lốp 20 inch thường cao hơn lốp 18–19 inch. Thành lốp 235/50 vẫn đủ dày để sử dụng đường trường, song khi đi đường xấu cần giữ áp suất chuẩn để hạn chế rủi ro phù hoặc rách hông lốp.
Bảng màu ngoại thất chính thức dành riêng cho Mazda CX-60 tại Việt Nam hiện chưa có dữ liệu đầy đủ trong các nguồn đã kiểm tra. Với một mẫu xe định vị cao cấp, các màu dễ bán thường là trắng, đen, xám, đỏ hoặc xanh đậm tùy thị trường, nhưng bài viết này không tự suy đoán thành danh mục chính thức. Khi đặt xe, người mua nên yêu cầu đại lý xác nhận mã màu, thời gian giao từng màu và tình trạng xe có sẵn để tránh chờ lâu.
Cabin Mazda CX-60 là phần thể hiện rõ nhất định vị Japanese Premium. Thiết kế bảng táp-lô kéo ngang tạo cảm giác rộng, ít nút thừa và tập trung vào sự liền mạch giữa vật liệu, đường chỉ khâu và bề mặt ốp. Theo thông tin bạn cung cấp, xe dùng da Nappa, gỗ phong và nhiều chi tiết hoàn thiện thủ công lấy cảm hứng từ nghệ thuật chế tác Nhật Bản. Cách làm này không gây choáng ngợp bằng màn hình khổng lồ, nhưng tạo cảm giác bền dáng và gần với xe sang truyền thống hơn.

Khu vực lái có cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch, màn hình giải trí trung tâm 12,3 inch, màn hình HUD và hệ thống Mazda Connect. Điểm đáng khen là Mazda vẫn duy trì núm xoay và một số phím vật lý, giúp người lái thao tác nhanh hơn khi xe đang chạy thay vì phải chạm nhiều tầng menu. Hệ thống cá nhân hóa người lái có thể nhận diện khuôn mặt, sau đó tự điều chỉnh ghế, vô-lăng, gương và HUD theo từng người sử dụng, đây là trang bị thường thấy ở nhóm xe cao cấp hơn. ([Autonet][2])

Mazda CX-60 là SUV 5 chỗ nên không cạnh tranh trực tiếp với các mẫu 7 chỗ về sức chở. Bù lại, hàng ghế sau có lợi thế từ chiều dài cơ sở 2.870 mm và độ ngả tốt như thông tin bạn cung cấp. Ghế trước chỉnh điện 10 hướng, có làm mát, bọc da Nappa hai tông màu nâu - đen theo thông tin ra mắt. Với gia đình 4–5 người thường xuyên đi xa, cấu hình này hợp lý hơn một chiếc SUV 7 chỗ mà hàng ghế thứ ba chỉ dùng thỉnh thoảng.

Danh sách tiện nghi của CX-60 đủ thuyết phục trong tầm giá: âm thanh Bose 12 loa, sạc điện thoại không dây, Apple CarPlay/Android Auto không dây, cửa sổ trời toàn cảnh, cốp điện rảnh tay, gạt mưa tự động, gương chống chói tự động tích hợp sấy và camera 360 độ. Đây là nhóm trang bị mà người mua xe gia đình cao cấp dùng hằng ngày sẽ cảm nhận rõ, đặc biệt là ghế làm mát, HUD và âm thanh Bose khi đi đường dài. ([Autonet][2])

Mazda CX-60 được trang bị gói công nghệ hỗ trợ lái i-Activsense với nhiều tính năng ADAS. Điểm quan trọng là các hệ thống này không thay người lái, nhưng giảm tải đáng kể khi đi cao tốc, đường đông hoặc khi lùi/đỗ trong không gian hẹp. Với một chiếc SUV có giá gần 1,7 tỷ đồng, ADAS là trang bị nên có tiêu chuẩn, nhất là khi các đối thủ phổ thông cao cấp cũng đã bổ sung nhiều công nghệ tương tự.
| Tính năng ADAS | Có trên Mazda CX-60 | Ý nghĩa sử dụng thực tế | Nguồn/ngày |
|---|---|---|---|
| MRCC Stop & Go - kiểm soát hành trình thích ứng | Có | Giữ khoảng cách với xe phía trước, hữu ích khi đi cao tốc hoặc đường vành đai đông xe | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| CTS - hỗ trợ lái khi ùn tắc/cao tốc | Có | Hỗ trợ giảm mệt mỏi khi xe chạy chậm hoặc bám làn trong điều kiện phù hợp | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| LAS/LDWS - hỗ trợ giữ làn/cảnh báo lệch làn | Có | Cảnh báo và hỗ trợ xe không đi chệch làn ngoài ý muốn | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| FCTA - cảnh báo phương tiện cắt ngang phía trước | Có | Hữu ích ở giao lộ, đường khuất tầm nhìn hoặc bãi xe | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| SBS-F - hỗ trợ phanh thông minh phía trước | Có | Hỗ trợ giảm rủi ro va chạm khi người lái phản ứng chậm | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| Camera 360 độ | Có | Giúp quan sát khi đỗ xe hoặc xoay trở trong đô thị | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
| Driver Monitoring System | Có | Theo dõi người lái, cảnh báo mất tập trung hoặc buồn ngủ | Autonet 20/06/2026 ([Autonet][2]) |
Theo thông tin ra mắt, CX-60 có 7 túi khí, khung gầm Large Product và hệ dẫn động i-Activ AWD ưu tiên cầu sau. Cấu trúc động cơ đặt dọc giúp Mazda có điều kiện tối ưu phân bổ trọng lượng, còn hệ treo trước tay đòn kép và hệ treo sau đa liên kết hướng đến cân bằng giữa độ bám, độ ổn định và cảm giác lái. Người mua vẫn cần lái thử thực tế vì các hệ thống an toàn chỉ phát huy tối đa khi người lái hiểu giới hạn xe, giữ lốp đúng chuẩn và bảo dưỡng đúng lịch.
Mazda CX-60 tại Việt Nam dùng động cơ xăng tăng áp e-Skyactiv G 6 xi-lanh thẳng hàng dung tích 3,3 lít, kết hợp mild-hybrid 48V. Công suất tối đa được công bố là 280 mã lực, mô-men xoắn 450 Nm, đi cùng hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động AWD. Điểm khác biệt của mild-hybrid là mô-tơ điện chỉ hỗ trợ động cơ xăng khi khởi hành, tăng tốc nhẹ hoặc thu hồi năng lượng khi giảm tốc, không phải xe hybrid sạc ngoài và cũng không được công bố khả năng chạy thuần điện dài như PHEV. ([Znews.vn][1])
| Hạng mục | Thông số Mazda CX-60 3.3 Turbo HEV AWD |
|---|---|
| Động cơ | e-Skyactiv G 3.3L I6 Turbo mild-hybrid 48V |
| Công suất tối đa | 280 mã lực |
| Mô-men xoắn cực đại | 450 Nm |
| Hộp số | Tự động 8 cấp |
| Dẫn động | AWD ưu tiên cầu sau |
| Chế độ lái | Normal, Sport, Off-road theo Autonet |
| Nguồn/ngày | Thông tin bạn cung cấp; Znews 20/06/2026; Autonet 20/06/2026 ([Znews.vn][1]) |
Hiện chưa có đủ dữ liệu lái thử độc lập dài ngày tại Việt Nam cho CX-60 bản 3.3 Turbo HEV AWD, vì vậy không nên khẳng định quá mức về độ êm hoặc mức tiêu hao thực tế. Dựa trên cấu hình kỹ thuật, xe hứa hẹn hợp đường dài hơn đi phố thuần túy: mô-men xoắn 450 Nm giúp vượt xe nhàn, hộp số 8 cấp có nhiều cấp số để giữ vòng tua thấp, AWD tăng độ ổn định khi trời mưa hoặc đi đèo, còn HUD và ADAS giúp giảm mệt khi chạy cao tốc.
Điểm cần kiểm tra khi lái thử là độ mượt của hộp số ở tốc độ thấp, độ êm của bộ mâm 20 inch trên đường xấu và cảm giác vô-lăng khi xoay trở trong phố. Những yếu tố này quan trọng hơn thông số giấy vì CX-60 dùng nền tảng thiên lái, trong khi khách hàng Việt thường đi hỗn hợp phố đông, đường cao tốc, bãi xe hẹp và đôi khi gặp mặt đường không đẹp.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình công bố trong thông tin bạn cung cấp là khoảng 8 lít/100 km. Tuy nhiên, mức tiêu hao thực tế tại Việt Nam hiện chưa có dữ liệu kiểm chứng độc lập đủ rộng, nên người mua nên xem 8 lít/100 km là mốc tham khảo trong điều kiện tiêu chuẩn. Khi đi phố đông, động cơ 3.3L tăng áp và thân xe suv có thể tiêu hao cao hơn đáng kể; khi đi đường trường đều ga, hệ mild-hybrid 48V và hộp số 8 cấp có thể giúp xe tiết kiệm hơn so với kỳ vọng về một động cơ 6 xi-lanh.
| Điều kiện sử dụng | Ước tính/ghi chú |
|---|---|
| Mức công bố tham khảo | Khoảng 8 lít/100 km theo thông tin bạn cung cấp |
| Đô thị đông | Chưa có dữ liệu; dự kiến cao hơn mức công bố do dừng/chạy liên tục |
| Đường trường/cao tốc | Chưa có dữ liệu; có thể tiệm cận mức công bố nếu chạy đều ga |
| Đèo dốc/tải nặng | Chưa có dữ liệu; phụ thuộc tốc độ, tải trọng, lốp và cách lái |
| Kết luận | Nên chờ thêm dữ liệu người dùng Việt Nam sau khi xe giao từ tháng 10/2026 |
Mazda Việt Nam khuyến nghị bảo dưỡng định kỳ để duy trì vận hành, an toàn và điều kiện bảo hành; trang dịch vụ chính hãng cũng nêu rõ hệ thống đại lý/xưởng dịch vụ Mazda trên toàn quốc và chính sách bảo hành xe mới 5 năm hoặc 150.000 km từ ngày 01/10/2023 cho các mẫu Mazda bán ra thị trường. Với CX-60, chi phí bảo dưỡng thực tế chưa có bảng riêng được công bố rộng rãi, nên bài viết chỉ liệt kê các mốc và hạng mục nên dự phòng, không tự bịa giá phụ tùng. ([Mazda Motors][3])
| Mốc sử dụng | Hạng mục nên kiểm tra/thay thế | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| 1.000 km hoặc sau giai đoạn rô-đai | Kiểm tra tổng quát, phần mềm, mức dầu/dung dịch, lốp và phanh | chưa có dữ liệu |
| 10.000 km hoặc 6–12 tháng | Thay dầu động cơ, lọc dầu, kiểm tra phanh, lốp, gầm, đèn, ắc quy/hệ hybrid nhẹ | chưa có dữ liệu |
| 20.000 km | Bảo dưỡng cấp cao hơn, kiểm tra lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hệ treo và hệ thống lái | chưa có dữ liệu |
| 40.000 km | Kiểm tra/thay các vật tư hao mòn theo tình trạng: dầu, lọc, má phanh, bugi nếu đến hạn | chưa có dữ liệu |
| 60.000–80.000 km | Kiểm tra sâu hộp số, hệ AWD, hệ làm mát, cao su gầm, phanh và cảm biến ADAS | chưa có dữ liệu |
Về tiền xăng, CX-60 dùng động cơ 3.3L tăng áp nên khó rẻ như SUV hybrid cỡ nhỏ, nhưng mild-hybrid 48V có thể hỗ trợ tiết kiệm khi khởi hành và chạy đều. Nếu lấy mức công bố khoảng 8 lít/100 km làm tham khảo, người đi 15.000 km/năm sẽ tiêu thụ khoảng 1.200 lít xăng/năm trong điều kiện lý tưởng; thực tế đô thị có thể cao hơn. Người mua nên tính thêm chi phí lốp 20 inch, bảo hiểm vật chất cho xe gần 1,7 tỷ đồng và bảo dưỡng chính hãng để giữ giá.
Về độ bền và giữ giá, Mazda tại Việt Nam có lợi thế thương hiệu quen thuộc, mạng lưới đại lý rộng và chính sách bảo hành dài hơn trước. Tuy nhiên, CX-60 là dòng mới, dùng cấu hình I6 mild-hybrid nhập khẩu, nên chi phí phụ tùng đặc thù có thể khác các mẫu Mazda phổ thông như CX-5. Người mua có kế hoạch dùng lâu 5–7 năm sẽ phù hợp hơn người đổi xe nhanh, vì giá trị của CX-60 nằm ở trải nghiệm vận hành và hoàn thiện chứ không chỉ ở thanh khoản thị trường xe cũ.
Mazda CX-60 không có đối thủ hoàn toàn trùng khớp tại Việt Nam. Nếu so theo giá, xe gần Skoda Kodiaq Sportline và cao hơn Hyundai Santa Fe 2.5 Turbo Calligraphy; nếu so theo định vị/cảm giác cao cấp, xe lại nằm dưới Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC. Vì vậy, bảng dưới đặt CX-60 cạnh ba lựa chọn đại diện để người mua dễ xác định mình đang trả tiền cho điều gì: số chỗ, thương hiệu, công nghệ, hay trải nghiệm lái.
| Tiêu chí | Mazda CX-60 3.3 Turbo HEV AWD | Hyundai Santa Fe 2.5T Calligraphy | Skoda Kodiaq Sportline | Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC |
|---|---|---|---|---|
| Giá niêm yết tham khảo | 1.699.000.000 đồng | Khoảng 1.365.000.000 đồng | Khoảng 1.668.000.000 đồng | Khoảng 2.839.000.000 đồng |
| Số chỗ | 5 | 6 hoặc 7 tùy cấu hình | 7 | 5 |
| Động cơ | 3.3L I6 Turbo mild-hybrid 48V | 2.5L Turbo GDI | 2.0L Turbo TSI | 2.0L Turbo mild-hybrid 48V |
| Công suất | 280 mã lực | 281 mã lực | 190 mã lực | 258 mã lực |
| Mô-men xoắn | 450 Nm | 422 Nm | 320 Nm | 370–400 Nm tùy nguồn |
| Hộp số | Tự động 8 cấp | Ly hợp kép 8 cấp | DSG 7 cấp | 9G-TRONIC 9 cấp |
| Dẫn động | AWD ưu tiên cầu sau | HTRAC AWD | AWD/4x4 | 4MATIC |
| Kích thước | 4.745 x 1.890 x 1.680 mm | Lớn hơn, thiên 7 chỗ | Gần CX-60, thiên 7 chỗ | 4.716 x 1.890/1.934 x 1.640 mm tùy nguồn |
| Chiều dài cơ sở | 2.870 mm | chưa có dữ liệu trong nguồn dùng cho bảng | chưa có dữ liệu trong nguồn dùng cho bảng | 2.888 mm |
| Định vị | SUV cỡ D cận sang, thiên lái | SUV gia đình phổ thông cao cấp | SUV 7 chỗ phong cách châu Âu | SUV hạng sang Đức |
| Nội thất | Da Nappa, gỗ, Bose 12 loa, HUD | Nhiều tiện nghi gia đình, thiết kế vuông vức | Màn hình lớn, 7 chỗ, chất Âu | Sang trọng, thương hiệu mạnh, công nghệ cao |
| ADAS | i-Activsense đầy đủ | Có ADAS tùy bản | Bản 2026 bổ sung ADAS | ADAS hạng sang tùy cấu hình |
| Ưu thế chính | Máy I6, AWD thiên cầu sau, cảm giác cao cấp | Rộng, thực dụng, giá mềm hơn | 7 chỗ, nhập châu Âu, giá sát CX-60 | Thương hiệu sang và trải nghiệm premium rõ hơn |
| Điểm cân nhắc | Chỉ 5 chỗ, giá cao so với SUV phổ thông | Không có chất máy I6/cầu sau như CX-60 | Động cơ yếu hơn rõ | Giá cao hơn CX-60 hơn 1 tỷ đồng |
| Nguồn tham khảo | Thông tin bạn cung cấp; Znews/Autonet 20/06/2026 | Nguồn đại lý Hyundai và Bonbanh 2026 ([Hyundai Vinh][4]) | Nguồn Skoda/đại lý và Tạp chí Giao thông 2026 ([Chuyên trang Giao thông][5]) | Nguồn Mercedes/oto.com.vn 2026 ([Giá Xe Mercedes][6]) |
Nên chọn Mazda CX-60 nếu bạn cần một chiếc SUV 5 chỗ cao cấp, thích cảm giác lái, muốn động cơ 6 xi-lanh thẳng hàng, AWD thiên cầu sau và không muốn trả mức giá của xe sang Đức. Nên chọn Hyundai Santa Fe nếu gia đình cần 6–7 chỗ, nhiều tiện nghi thực dụng và chi phí mua ban đầu dễ chịu hơn. Nên chọn Skoda Kodiaq nếu bạn cần 7 chỗ, chất xe châu Âu, giá gần CX-60 nhưng không đặt nặng sức mạnh động cơ. Nên chọn Mercedes-Benz GLC nếu thương hiệu hạng sang, độ nhận diện và trải nghiệm dịch vụ premium quan trọng hơn ngân sách.
Mazda CX-60 hợp với người mua đã đi qua các dòng SUV phổ thông và muốn nâng cấp lên một chiếc xe có chất lái, vật liệu và cảm giác sở hữu cao cấp hơn nhưng chưa muốn chi hơn 2,5–3 tỷ đồng cho xe Đức. Xe cũng phù hợp người thường đi 1–4 người, có nhu cầu chạy cao tốc, đi tỉnh, thích máy khỏe và đánh giá cao sự tinh tế trong cabin hơn số chỗ tối đa. Nếu bạn đang cân nhắc CX-5 cao cấp nhưng muốn một trải nghiệm khác biệt rõ, CX-60 là bước nâng cấp đúng nghĩa.
Người cần SUV 7 chỗ thực dụng, thường xuyên chở đông người hoặc ưu tiên chi phí sử dụng thấp nên cân nhắc kỹ trước khi chọn CX-60. Những ai thích thương hiệu hạng sang mạnh để phục vụ hình ảnh cá nhân cũng nên lái thử GLC, X3 hoặc Q5 trước khi quyết định, vì Mazda dù đang nâng định vị vẫn chưa có độ nhận diện sang như các hãng Đức. Ngoài ra, nếu bạn đi phố rất nhiều, quãng đường ngắn và sợ chi phí xăng/lốp, nên chờ thêm đánh giá sử dụng thực tế tại Việt Nam.
Mazda CX-60 2026 là một mẫu SUV đáng chú ý vì không đi theo công thức SUV gia đình 7 chỗ quen thuộc. Xe chọn hướng cận sang: máy I6, hybrid nhẹ, AWD thiên cầu sau, cabin cao cấp và nhiều công nghệ hỗ trợ lái. Điểm mạnh của CX-60 nằm ở cảm giác “xe đặc biệt” trong tầm 1,7 tỷ đồng; điểm yếu là giá cao, chỉ 5 chỗ và dữ liệu vận hành thực tế tại Việt Nam còn mới. Với người mua đúng nhu cầu, CX-60 đáng cân nhắc; với người cần thực dụng tối đa, các SUV 7 chỗ vẫn hợp lý hơn.
| Hạng mục | Điểm /10 | Nhận xét nhanh |
|---|---|---|
| Ngoại thất | 8.5/10 | Tỷ lệ thân xe đẹp, trưởng thành, ít lỗi thời |
| Nội thất & tiện nghi | 8.8/10 | Da Nappa, Bose, HUD, cửa sổ trời, cá nhân hóa người lái |
| Vận hành | 9.0/10 | Máy I6 280 mã lực, 450 Nm, AWD thiên cầu sau rất nổi bật |
| Tiết kiệm nhiên liệu | 7.5/10 | Mức công bố tốt cho máy 3.3L nhưng cần dữ liệu thực tế Việt Nam |
| Công nghệ | 8.6/10 | Màn hình kép 12,3 inch, Mazda Connect, ADAS đầy đủ |
| An toàn | 8.7/10 | i-Activsense, 7 túi khí, camera 360 và hỗ trợ người lái |
| Giá trị sử dụng | 8.0/10 | Đáng giá với người cần trải nghiệm cận sang, kém thực dụng hơn SUV 7 chỗ |
| Tổng | 8.4/10 | SUV cỡ D cận sang đáng chú ý nhất của Mazda tại Việt Nam |
















Thông số kỹ thuật của Mazda CX-60 đang được Tinbanxe.vn rà soát và cập nhật. Dữ liệu sẽ được đội ngũ biên tập kiểm tra theo từng phiên bản trước khi hiển thị, nhằm đảm bảo thông tin chính xác và dễ tham khảo hơn cho người dùng.
Khoảng giá: 1.89 tỷ - 19.49 tỷ
Khoảng giá: 599 triệu - 719 triệu
Khoảng giá: 699 triệu - 749 triệu
Khoảng giá: 554 triệu - 614 triệu
Khoảng giá: 1.89 tỷ - 19.49 tỷ
Khoảng giá: 1.13 tỷ - 1.63 tỷ
Khoảng giá: 3.07 tỷ
Khoảng giá: 539 triệu - 749 triệu
Khoảng giá: 1.89 tỷ - 19.49 tỷ
Khoảng giá: 1.13 tỷ - 1.63 tỷ
Khoảng giá: 1.7 tỷ
Khoảng giá: 1.1 tỷ - 1.2 tỷ
| Tên phiên bản | 3.3 Turbo HEV AWD1.7 tỷ |
|---|