•  196/1/29 Cộng Hòa, P.12, TP.HCM

Toyota Camry

1,029,000,000 VND Giá đàm phán : 1,002,000,000
Thông số chính Toyota Camry
Kiểu dáng Sedan
Động cơ 2.0L I4 VVT-i
Hộp số Tự động 6 cấp
Dung tích (cc) 1.998cc
Chỗ ngồi 05
Năm SX
Năm khác: 2022 2021 2020 2019 2018 2017 2016 2015 2014 2013 2012 2011 2010 2009 2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 1998 1997 1996 1995 1994 1993 1991 1990 1989 1988 1987 1985
Xem thông số đầy đủ hơn
Liên hệ quảng cáo
Kiều Dung
Nhắn tin

Toyota Camry 2022 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 12/2021. Đây không phải thế hệ mới hoàn toàn mà là bảng nâng cấp giữa vòng đời facelift.

Toyota Camry 2022 bản facelift tập trung chủ yếu vào động cơ và hệ thống an toàn. Camry là mẫu xe 5 chỗ thuộc phân khúc sedan hạng D được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Xe được bán với 4 phiên bản: 2.0G, 2.0Q, 2.5Q và 2.5HV. Trong đó lần đầu tiên Toyota Việt Nam đưa về  bản hybrid 2.5HV với khả năng vận hành êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. 

Bảng giá xe Toyota Camry 2022 chi tiết

Toyota Camry 2022 điều chỉnh giá tăng một chút so với bản tiền nhiệm. Do đó giá bán của Toyota Camry trong lần nâng cấp này vẫn bị đánh giá đắt xắt ra miếng. Tuy nhiên kể cả phiên bản thấp nhất của Camry cũng sở hữu nhiều trang bị hấp dẫn.

Phiên bản 

Giá niêm yết

Toyota Camry 2.0G

1.070.000.000 đồng

Toyota Camry 2.0Q

1.185.000.000 đồng

Toyota Camry 2.5Q

1.370.000.000 đồng

Toyota Camry 2.5HV

1.460.000.000 đồng

Thiết kế vô lăng và taplo

Không gian nội thất của Toyota Camry 2022 không thua kém những mẫu xe hạng sang như Lexus ES. Chất liệu sử dụng trong nội thất chủ yếu là da, những chi tiết trang trí như mạ bạc hay ốp gỗ đều được bố trí tinh tế. Đặc biệt bản nâng cấp đã chuyển màn hình trung tâm thành dạng nổi thay vì dạng âm như trước đây. Chi tiết này cho thấy Toyota Camry đã bắt kịp xu hướng thời đại và trở thành chi tiết gây ấn tượng mạnh ở khoang lái. 

Toyota Camry 2022 trang bị vô lăng 3 chấu bọc da mạ bạc có chức năng ghi nhớ 2 vị trí, chỉnh điện 4 hướng kèm theo các nút bấm điều khiển tích hợp. Đặc biệt với 2 lẫy chuyển số và trợ lực điện tùy tốc độ giúp vô lăng ở dải tốc độ thấp cho cảm giác dễ chịu. Với dải tốc độ cao vô lăng nặng và đầm chắc hơn. Bên dưới vô lăng là đồng hồ dạng optitron với màn hình hiển thị đa thông tin 7 inch. Khu vực táp lô vẫn thiết kế kiểu hình chữ Y tinh tế, mềm mại.

Thiết kế ghế ngồi

Độ nổi tiếng về không gian nội thất rộng rãi, thoải mái của Toyota Camry là không có gì bàn cãi. Tất cả ghế ngồi của 4 phiên bản đều được bọc da với thiết kế ôm thân tạo cảm giác thoải mái. Ghế lái chỉnh điện 10 hướng, ghi nhớ 2 vị trí. Ghế phụ chỉnh điện 4 - 8 hướng. Hàng ghế trước ngồi êm ái do thiết kế với độ nâng đỡ tốt. Khoảng trượt ghế lớn nên linh hoạt mở rộng không gian phía trước và sau dễ dàng. 

Hàng ghế sau được đánh giá cao hơn các đối thủ nhờ thiết kế chỗ để chân rộng rãi (trục cơ sở dài 2825mm), trần xe thoáng. Các tính năng đi kèm như 3 tựa đầu, cửa gió riêng, rèm che nắng chỉnh điện… Đặc biệt là tính năng ngả lưng chỉnh điện. Camry cũng trở thành chiếc xe đầu tiên của phân khúc sedan hạng D trang bị tính năng này. 

Ngoài ra bệ tỳ tay của hàng ghế sau còn đi kèm bảng điều khiển cảm ứng riêng. Cụ thể người ngồi có thể điều chỉnh nhiệt độ, âm thanh, chỉnh hướng ghế, rèm sau…. Đây là chi tiết đắt giá mà nhiều dòng xe sang vẫn chưa có. 
 
Khách hàng có nhu cầu mua xe Toyota Camry có thể tham khảo giá bán tại mua bán ô tô Toyota.
 

Thiết kế đầu xe

Vì Toyota Camry 2022 chỉ mới là bản nâng cấp giữa dòng đời nên ngoại hình chỉ có tinh chỉnh nhẹ 1 số chi tiết. Ở đầu xe vẫn là lưới tản nhiệt hình thang truyền thống nhưng mở rộng sang 2 bên ôm gần như trọn đầu xe, đổ dài xuống cản trước. Thiết kế tạo cảm giác hiện đại, phóng khoáng và gợi liên tưởng chiếc Avalon cùng nhà. Bên trong lưới tản nhiệt là các thanh ngang xếp tầng. Đặc biệt bổ sung viền crom hình chữ “C” để làm điểm nhấn sang trọng. 

Toyota Camry 2022 được tinh chỉnh ngoại hình từ chững chạc sang phiên bản tươi trẻ hơn. Phần đầu xe dài với nắp capo uốn cong nhìn khỏe khoắn, năng động. Đặc biệt là hệ thống chiếu sáng tự động cường độ cao  Automatic High Beam (gói an toàn chủ động Toyota Safety Sense TSS 2). Hệ thống tối ưu ánh sáng để nhìn rõ kẻ cả vào ban đêm mà không ảnh hưởng xe chạy ngược chiều. 

Toyota Camry sở hữu cụm đèn trước (đèn chiếu gần và đèn chiếu xa) Bi-LED dạng bóng có thể điều khiển tự động, chế độ đèn chờ dẫn đường và cân bằng góc chiếu tự động. Dải đèn chiếu sáng ban ngày LED xếp tầng khá đẹp mắt. Ốp cản trước được mạ crom sáng bóng nhìn đẳng cấp hơn. 

Thiết kế thân xe

Nhìn từ bên hông sẽ thấy Toyota Camry 2022 rất thu hút ánh nhìn. Các đường gân dập nổi vẫn giữ nguyên như bản tiền nhiệm. Trọng tâm hạ thấp với phần thân dài giúp tổng thể nhìn dáng xe khá đẹp. Nổi bật là bộ mâm đa chấu với các chấu thiết kế mảnh hơn được mạ crom tối màu nhìn cá tính mà sang trọng. Trừ bản tiêu chuẩn bộ mâm 16 inch, những bản còn lại bộ mâm 18 inch đậm chất thể thao.

Gương chiếu hậu của bản nâng cấp  Toyota Camry 2022 dời xuống dưới thay vì cùng nằm trên trục A như bản tiền nhiệm. Việc bố trí tách khỏi trụ A giúp hạn chế điểm mù, người lái quan sát tốt hơn. Về tính năng, gương chiếu hậu vẫn có chỉnh - gập điện tự động, đèn báo rẽ, nhớ 2 vị trí, tự chỉnh khi lùi. 

Thiết kế đuôi xe

Đuôi xe Toyota Camry 2022 không có gì nổi bật hay táo bạo như phần đầu xe. Thay vào đó xe thiết kế phần đuôi góc cạnh để tăng chất thể thao, mạnh mẽ. Điểm nhấn chính là cặp đèn hậu LED đồ họa hình mũi khoan hướng về trung tâm nhìn đúng chất thể thao. Hiện Toyota Camry 2022 chỉ có ống xả đơn nhìn không cân đối (trừ bản 2.5Q có ống xả kép).

Màu sắc
 
Hiện tại Toyota Camry 2022 chỉ cung cấp 4 màu ngoại thất: Đen, Đen ghi, Trắng ngọc trai và Đỏ. Ngoài ra nội thất của Toyota Camry 2022 sẽ có 2 màu cơ bản Be và Đen. Đây là các màu quen thuộc đối với xe Toyota trong nhiều năm liền.

Trang bị tiện nghi giải trí

Về giải trí, Toyota Camry 2022 trang bị màn hình trung tâm dạng nổi kích thước 9 inch kèm với 9 loa JBL mang đến chất lượng âm thanh đỉnh cao. Phiên bản thấp nhất 2.0G chỉ có màn hình cảm ứng 7 inch và dàn âm thanh 6 loa thường.  Toyota Camry vẫn hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth, AUX, smartphone (Apple CarPlay/Android Auto).

Khả năng làm mát của Toyota Camry 2022 thuộc hàng tốt nhất phân khúc do trang bị điều hòa tự động 3 vùng độc lập. Riêng bản tiêu chuẩn 2.0G chỉ có điều hòa 2 vùng. Hàng ghế sau có cửa gió riêng dành cho cả 4 phiên bản để tăng hiệu suất làm mát. Ngoài ra Toyota Camry 2022 còn có nhiều tính năng tiện nghi khác như mở khóa thông minh, đàm thoại rảnh tay, hệ thống điều khiển bằng giọng nói, sạc không dây…

Động cơ vận hành

Phiên bản Toyota Camry 2022 không làm khách hàng thất vọng khi hãng đã trang bị khối động cơ mới. Cả phiên bản động cơ 2.0L và 2.5L đều mang sức mạnh mới cao hơn động cơ cũ. Cụ thể:

Phiên bản Toyota Camry  2.0Q và 2.0G: Động cơ xăng 2.0L công suất tối đa 170 mã lực tại 6.600 vòng/phút (bản cũ 165 mã lực). Mô men xoắn cực đại 206Nm tại 4.400-4.900  vòng/phút. Sức mạnh đi kèm hộp số CVT. 

Phiên bản Toyota Camry  2.5Q: Động cơ xăng 2.5L (mạnh nhất trong 4 phiên bản). Công suất tối đa 207 mã lực tại 6600 vòng/phút (bản cũ 178 mã lực), mô men xoắn cực đại 250 Nm tại 5000 vòng/phút. Sức mạnh đi kèm hộp số tự động 8 cấp 8AT độc quyền mang đến cảm giác lái thích thú mỗi khi sang số. 

Phiên bản Toyota Camry 2.5HV: Động cơ xăng 2.5L 4 xy lanh kèm mô tơ điện. Công suất tối đa 176 mã lực tại 5700 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 221 Nm tại 3600-5200 vòng/phút. Sức mạnh đi kèm hộp số tự động vô cấp E-CVT.

Cả 4 phiên bản của Toyota Camry 2022 đều dùng hệ dẫn động cầu trước. Hệ thống treo trước/sau dạng McPherson/Tay đòn kép. Phanh trước/sau dạng đĩa tản nhiệt/đĩa đặc.

Tin bán xe là website chuyên cung cấp dịch vụ đăng tin mua bán ô tô miễn phí và uy tín hàng đầu Việt Nam

Cảm giác lái và mức tiêu hao nhiên liệu

Về trải nghiệm lái, Toyota Camry 2022 luôn được đánh giá cao bởi khả năng vận hành êm ái, mượt mà. Xe có 3 chế độ lái Eco, Normal, Sport (trừ bản tiêu chuẩn). Khả năng phản hồi của vô lăng rất chi tiết kể cả các dao động nhỏ cũng truyền tải chính xác. Do đó người lái dễ dàng kiểm soát tình huống. Toyota Camry cũng mang đến cảm giác lái thoải mái nhiều hơn thể thao. 

Thay vì có những cú bứt phá mạnh mẽ, Camry tập trung vào sự bền bỉ, thoải mái và tiết kiệm. Tuy nhiên bản 2.5Q gây ngạc nhiên với các pha tăng tốc phấn khích phù hợp với diện mạo mới mẻ của Camry 2022. Tất cả nhờ hộp số tự động 8 cấp và công suất 297 mã lực. Trong khi đó bản hybrid 2.5HV cũng gây chú ý bởi cảm giác lái tĩnh lặng đến lạ lùng. Hộp số tự động CVT cũng mượt hơn hộp số tự động 6 cấp của bản cũ. 

Cả 2 bản động cơ 2.0L và 2.5L của  Camry 2022 đều tiết kiệm nhiên liệu. Vì hộp số tự động CVT hoạt động mượt mà giúp tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu. Trong đó bản hybrid 2.5L có mức tiêu hao nhiên liệu khá ấn tượng.

Nhiên liệu bản 2.0G

Trong đô thị: 8.53 L/100Km.
Ngoài đô thị: 5.05 L/100Km.
Kết hợp: 6.32 L/100Km.

Nhiên liệu bản 2.0Q

Trong đô thị: 8.54 L/100Km.
Ngoài đô thị: 5.16 L/100Km.
Kết hợp: 6.40 L/100Km.

Nhiên liệu bản 2.5HV

Trong đô thị:4.9 L/100Km.
Ngoài đô thị: 4.3 L/100Km.
Kết hợp: 4.4 L/100Km.

Nhiên liệu bản 2.5Q

Trong đô thị: 9.98 L/100Km.
Ngoài đô thị: 5.41 L/100Km.
Kết hợp: 7.09 L/100Km.

So sánh xe Toyota Camry 2022 với các đối thủ

Toyota Camry 2022 ở Việt Nam sẽ cạnh tranh với những đối thủ như VinFast Lux A2.0, Honda Accord, Mazda6, Kia K5. Mặc dù chịu sức ép cạnh tranh lớn nhưng Toyota Camry vẫn là anh cả trong phân khúc. Điểm trừ đáng tiếc trong cuộc cạnh tranh chính là Toyota Camry có giá thành quá cao. Do đó nhiều người cũng đắn đo khi lựa chọn giữa Toyota Camry và các mẫu sedan hạng sang như  BMW 320i, Mercedes-Benz C180.

Hai đối thủ lớn của Toyota Camry 2022 hiện nay chính là Mazda 6 và Honda Accord. Giá thành Mazda 6 hấp dẫn hơn khi bản cao cấp nhất Premium cũng chưa bằng bản tiêu chuẩn 2.0G của Camry. Khả năng vận hành thể thao và bốc hơn, trang bị cao cấp không thua kém. Nhưng Camry 2022 đã đổi mới trẻ trung, hiện đại hơn. Nếu thích tốc độ có thể chọn bản 2.5Q. Nếu thích tiết kiệm, êm ái và theo xu hướng “xanh” thì có 2.5HV hybrid.

Honda Accord có phần đuối sức trong cuộc chạy đua do giá thành cao và chỉ có 1 phiên bản. Nhưng đây vẫn là đối thủ xứng tầm với Toyota Camry. Ngoại hình nam tính còn Camry trẻ trung. Nhưng đại diện Toyota nổi trội hơn nhờ tính năng chỉnh ghế, điều hòa, giải trí… Khả năng vận hành của Accord cũng kém Camry, bù lại khả năng tăng tốc tốt và tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên nhìn chung Camry nổi bật hơn về trang bị, giá thành và vận hành. 
 

Trang bị tính năng an toàn

Toyota Camry 2022 bản facelift gây chú ý khi nâng cấp gói an toàn chủ động Toyota Safety Sense (TSS 2.0). Trong khi trước đó gói này chỉ xuất hiện trên Corolla Cross, Hilux Adventure, Land Cruiser 2022. Với việc đầu tư mạnh tay khi có thêm gói Toyota Safety Sense 2.0, Toyota Camry 2022 có những gì? 

Trong gói công nghệ an toàn chủ động TSS 2.0, Camry 2022 sẽ có thêm 5 tính năng hiện đại. Bao gồm cảnh báo tiền va chạm, hỗ trợ giữ làn đường, điều khiển hành trình chủ động, đèn chiếu xa tự động, cảnh báo lệch làn đường. Trong đó bản 2.0G sẽ không có cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh  báo tiền va chạm, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn. 

Bên cạnh đó Toyota Camry 2022 còn sở hữu nhiều tính năng an toàn khác. Bao gồm 9 túi khí, phanh ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, cảm  biến áp suất lốp, cảnh báo điểm mù. Hai bản 2.0G và 2.0Q là camera lùi, 2.5Q với 2.5HV camera 360.

==> Giá xe ô tô cập nhật mới nhất


 

Thông số kỹ thuật xe Toyota Camry

Kiểu động cơ
Dung tích (cc)
Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
Hộp số
Hệ dẫn động
Loại nhiên liệu
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
Tầm hoạt động (km)
Thời gian sạc nhanh
Loại pin
Dung lượng pin
Cần số điện tử
Số chỗ
Kích thước dài x rộng x cao (mm)
Chiều dài cơ sở (mm)
Khoảng sáng gầm (mm)
Dung tích bình nhiên liệu (lít)
Trọng lượng bản thân (kg)
Trọng lượng toàn tải (kg)
Lốp, la-zăng
Bán kính vòng quay (mm)
Thể tích khoang hành lý (lít)
Đèn chiếu xa
Đèn chiếu gần
Đèn ban ngày
Đèn hậu
Đèn pha tự động bật/tắt
Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu
Đèn phanh trên cao
Sấy gương chiếu hậu
Ăng ten vây cá
Cốp đóng/mở điện
Đèn pha tự động xa/gần
Gương chiếu hậu
Gạt mưa tự động
Mở cốp rảnh tay
Tùy chọn sơn hai màu
Chất liệu bọc ghế
Ghế lái chỉnh điện
Ghế phụ chỉnh điện
Điều hoà
Màn hình trung tâm
Hệ thống loa
Thông gió (làm mát) ghế lái
Thông gió (làm mát) ghế phụ
Sưởi ấm ghế lái
Sưởi ấm ghế phụ
Chìa khoá thông minh
Cửa gió hàng ghế sau
Cửa sổ trời
Kết nối Apple CarPlay
Kết nối Android Auto
Ra lệnh giọng nói
Đàm thoại rảnh tay
Lọc không khí
Kiểm soát chất lượng không khí
Trợ lý ảo
Massage ghế lái
Massage ghế phụ
Bảng đồng hồ tài xế
Nút bấm tích hợp trên vô-lăng
Chất liệu bọc vô-lăng
Hàng ghế thứ hai
Hàng ghế thứ ba
Khởi động nút bấm
Cửa kính một chạm
Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động
Tựa tay hàng ghế trước
Tựa tay hàng ghế sau
Kết nối WiFi
Kết nối USB
Kết nối Bluetooth
Radio AM/FM
Sạc không dây
Cửa sổ trời toàn cảnh
Kết nối AUX
Nhớ vị trí ghế lái
Điều hướng (bản đồ)
Khởi động từ xa
Cửa hít
Sưởi vô-lăng
Điều khiển bằng cử chỉ
Apple CarPlay và Android auto
Chất liệu nội thất
Sấy vô-lăng
Trần sao
Trợ lực vô-lăng
Nhiều chế độ lái
Phanh tay điện tử
Giữ phanh tự động
Hỗ trợ đỗ xe chủ động
Hỗ trợ đọc biển báo, tín hiệu giao thông
Quản lý xe qua app điện thoại
Phanh điện tử
Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)
Lẫy chuyển số trên vô-lăng
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop)
Hỗ trợ đánh lái khi vào cua
Kiểm soát gia tốc
Đánh lái bánh sau
Giới hạn tốc độ
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop)
Số túi khí
Kiểm soát hành trình (Cruise Control)
Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control)
Chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Cân bằng điện tử (VSC, ESP)
Cảnh báo điểm mù
Cảm biến lùi
Camera lùi
Cảnh báo chệch làn đường
Hỗ trợ giữ làn
Tự động chuyển làn
Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
Cảnh báo tài xế buồn ngủ
Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix
Cảm biến áp suất lốp
Cảm biến khoảng cách phía trước
Cảnh báo tiền va chạm
Hỗ trợ chuyển làn
Cảnh báo giao thông khi mở cửa
Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hỗ trợ đổ đèo
Camera 360 độ
Camera quan sát điểm mù
Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga)
Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành
Ổn định thân xe khi gió thổi ngang
Thông báo xe trước khởi hành
Treo trước
Treo sau
Phanh trước
Phanh sau

Ưu điểm

  • Thiết kế hiện đại, trẻ trung và sang trọng hơn bản tiền nhiệm.
  • Khoang nội thất rộng rãi, thoải mái với đầy đủ tiện nghi hiện đại.
  • Khả năng vận hành êm ái, bền bỉ, ổn định và tiết kiệm nhiên liệu.
  • Phiên bản 2.5L thì mạnh mẽ, bứt phá ổn.
  • Động cơ hybrid 2.5L thì rất êm ái, tiết kiệm nhiên liệu.
  • Xe trang bị công nghệ an toàn cao cấp Toyota Safety Sense (TSS 2.0).

Nhược điểm

  • Toyota Camry 2022 có giá bán cao.

Các phiên bản

Phiên bản Giá niêm yết Xuất xứ
Camry 2.0E 1,029,000,000 VND Lắp ráp
Camry 2.0G 1,070,000,000 VND Lắp ráp
Camry 2.0Q 1,185,000,000 VND Lắp ráp
Camry 2.5HV 1,460,000,000 VND Lắp ráp
Camry 2.5Q 1,349,000,000 VND Lắp ráp
Xem so sánh

Hỏi đáp

Hiện Toyota Camry 2022 có 4 phiên bản phân phối ở Việt Nam. Camry 2.0G: Bản tiêu chuẩn, giá thấp nhất giúp khách hàng dễ tiếp cận. Ngoại hình tương đồng các bản khác trừ bộ mâm 16 inch. Camry 2.0Q: Xe cao hơn bản 2.0G 117 triệu đồng nhưng có nhiều tính năng và hệ thống an toàn hiện đại. Đắt giá nhất là gói an toàn chủ động Toyota Safety Sense (TSS 2). Đây cũng là bản được dự đoán bán chạy nhất. Camry 2.5Q: Phiên bản dành cho những ai đam mê sức mạnh vì công suất và mô men xoắn cao nhất. Đặc biệt là hộp số tự động 8 cấp độc quyền cùng camera 360 độ giúp đậu xe dễ dàng. Camry 2.5 HV: Bản cao cấp nhất thích hợp với ai thích công nghệ xanh Hybrid - động cơ 2.5L kèm mô tơ điện. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe thấp nhờ công nghệ này. Các tính năng, trang bị thì tương đồng bản 2.5Q.
Xét về giá thành, Toyota Camry 2.0G là rẻ nhất nhưng cắt nhiều trang bị so với bản 2.0Q. Tuy nhiên nếu chỉ có nhu cầu tiện nghi cơ bản và muốn nâng cấp từ sedan hạng C lên hạng D thì 2.0G là lựa chọn kinh tế. Phiên bản 2.0Q thì đầy đủ trang bị hơn mang đến nhiều trải nghiệm tiện ích hơn mà chỉ chênh lệch hơn 100 triệu đồng. Bản Toyota Camry 2.5Q khác với bản 2.0Q chủ yếu là khả năng vận hành. Sức mạnh động cơ 2.5L 207 mã lực cùng hộp số tự động 8 cấp đảm bảo cảm giác lái phấn khích hơn. Đây là lựa chọn phù hợp với những ai thích cảm giác lái thể thao, sôi động. Riêng bản 2.5HV thì có ưu điểm là vận hành rất êm ái và tiết kiệm. Do đó dù giá cao nhưng với ai thích xu thế “xe xanh” thì vẫn chọn 2.5HV.
So với các đối thủ cùng phân khúc, Toyota Camry 2022 là mẫu xe tiết kiệm với mức tiêu hao nhiên liệu trung bình từ 7 - 8L/100Km (đường hỗn hợp). Riêng bản 2.5HV thì rất tiết kiệm, mức tiêu hao chỉ bằng ½ so với động cơ xăng truyền thống. Trong lần nâng cấp này, Toyota Camry 2022 có một số tinh chỉnh đắt giá về an toàn và động cơ với ngoại hình trẻ trung, hiện đại hơn. Mặc dù giá thành có chút tăng nhẹ nhưng với những trang bị đang có Toyota Camry hoàn toàn xứng đáng. Chắc chắn sự đổi mới về giao diện, sức mạnh động cơ và hệ thống an toàn của Toyota Camry 2022 sẽ giúp xe nâng cao doanh số trong tương lai.
Vay ưu đãi trả góp, lái thử
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây