•  196/1/29 Cộng Hòa, P.12, TP.HCM

Suzuki Ertiga

499,000,000 VND Giá đàm phán : 489,000,000
Thông số chính Suzuki Ertiga
Kiểu dáng MPV
Động cơ 1.5L I4
Hộp số 112
Dung tích (cc) 1.462cc
Chỗ ngồi
Năm SX
Năm khác: 2022 2021 2020
Xem thông số đầy đủ hơn
Liên hệ quảng cáo
Hỗ trợ 24/7
Nhắn tin
Liên hệ quảng cáo
Kiều Dung
Nhắn tin

Đã từ rất lâu rồi, những chiếc MVP cỡ nhỏ đã ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn cầu. Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Philippines và tất nhiên là cả Việt Nam. Được giới thiệu đầu tiên tại Ấn Độ, và trên thực tế Suzuki Ertiga ban đầu được sản xuất cho người tiêu dùng Ấn Độ. Suzuki Ertiga kể từ năm 2012 đã trở thành một lựa chọn phương tiện ưu tiên cho những gia đình. 

Được giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào năm 2014 Suzuki Ertiga kể từ thế hệ thứ hai, kể từ đó đã có nhiều cập nhật về ngoại hình và tính năng. Suzuki Ertiga hoàn toàn mới đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ tháng 06 năm 2019, lập tức đã gặt hái được nhiều thành công.Bằng chứng chỉ sau 1 tháng ra mắt thì Ertiga đã nhận được hơn 3.000 đơn đặt hàng khiến đại lý không đủ xe để giao.

Hãy để Tinbanxe.vn mang đến cho bạn cái nhìn cận cảnh hơn về chiếc SUV được yêu thích này qua bài đánh giá Suzuki Ertiga tại Việt Nam của chúng tôi !


Giá xe & giá lăn bánh của Suzuki Ertiga cập nhật mới nhất 08/2022

Cả hai phiên bản của  Suzuki Ertiga 2022 đều đã được bổ sung và nân cấp một số hạng mục. Tất nhiên mọi sự nâng cấp đều phải chi trả bằng tiền chính vì thế mà giá của chiếc Ertiga  2022 đã có sự biến động nhỏ. Trong khi đó, với biến thể  Sport cũng vừa mới được bổ sung trên mẫu xe này. 

Bảng giá xe Ô tô Suzuki Ertiga 08/2022 (ĐVT: Triệu VNĐ)
  Ertiga MT ( số sàn GL) Ertiga Sport
Giá niêm yết 474 509
Khuyến mãi Liên hệ Liên hệ
Màu ngoại thất Xám, Nâu, Trắng, Bạc, Đen.
Mua xe trả góp 80% giá trị xe, Vay từ 2 – 7 năm!
Giá xe Suzuki Ertiga lăn bánh (ĐVT: Triệu VNĐ) (*)
Tp. HCM 547 588
Hà Nội 557 595
Tỉnh/Thành 528 569

 

Thủ tục mua xe Suzuki Ertiga 2022

Về cơ bản để vay mua xe Suzuki Ertiga trả góp bạn cần chuẩn bị trước những giấy tờ dưới đây.

Hồ sơ khách hàng cá nhân:
 - CMND, hộ khẩu gốc và bản sao công chứng (nếu có)
 - Đối với khách hàng đã lập gia đình: CMND vợ/chồng, giấy đăng ký kết hôn
 - Đối với khách hàng chưa lập gia đình: Giấy chứng nhận độc thân (tùy ngân hàng yêu cầu)
Hồ sơ khách hàng doanh nghiệp:
 - CMND bản sao của chủ doanh nghiệp
 - Giấy phép đăng ký kinh doanh
 - Báo cáo tài chính, báo cáo thuế (mã số thuế)

Ngân hàng
Lãi suất ưu đãi khi mua Mitsubishi Attrage 08/2022
3 tháng đầu 6 tháng đầu 12 tháng đầu 24 tháng đầu
36 tháng đầu
BIDV     8    
VPBANK 7,5 8,49 9,49    
VIETINBANK     7,7    
VIETCOMBANK     8,4 9,1 9,5
VIB   8,3 9,6    
TECHCOMBANK   8,19 8,99    
TPBANK 7,6 8,2 9,5    
SHINHANBANK     7,69 8,49 9,69
UOB     9,99    
STANDCHART     7,25 8.49 8.75
MBBANK     8,5    
HONGLEONG BANK     7 8,25  
SACOMBANK   8,5 8,8 9,5  
EXIMBANK     9   11
OCB     8,99    
LIENVIETPOSTBANK     10    
WOORIBANK     7    
BẮC Á BANK     8,99    
MSB   6,49 4,49    
PVCOMBANK   7,59 8,99    

 

Động cơ vận hành

Về mặt động cơ thì Suzuki Ertiga 2022 không có nhiều thay đổi so với phiên bản ra mắt năm ngoái 2019. Dưới nắp ca-pô, Ertiga vẫn được cung cấp sức mạnh bởi khối động cơ chạy xăng 1,5L, 4 xi lanh thẳng hàng (i4), 16 van.

Cỗ máy này gần như được giữ nguyên so với phiên bản trước bởi tính hiệu quả và thực dụng. Động cơ này có thể sản sinh công suất tối đa 103 mã lực, momen xoắn cực đại 138Nm tại số vòng tua từ 4.400 - 6.000 vòng/phút. 

Như vậy, có thể mang ra so sánh nhanh với dòng xe Xpander cùng phân khúc của Mitsubishi thì Ertiga chỉ thua có 1 mã lực và 3Nm, nhưng lại có mức giá vô cùng hợp lý.

Bên cạnh đó, đi kèm với khối động cơ 1.5L thì chúng ta có 2 sự lựa chọn là bộ hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp và hệ thống dẫn động 1 cầu 2WD thực sự phù hợp với thị trường Việt Nam. Xe có thể đạt vận tốc tối đa lên tới 180 Km/h và sở hữu bình xăng dung tích là 45 lít.

Còn một điểm đặc biệt nữa phiên bản 2022 là động cơ của Ertiga được thiết kế chìm, giống với bản 2019, được sản xuất theo công nghệ Heartect. Thiết kế này làm cho động cơ xe sẽ tự động hạ xuống khi có xảy ra va chạm mạnh ở tốc độ cao, giúp hạn chế tối đa tác động từ vụ va chạm tới người ngồi bên trong xe.

Cảm giác lái

Bên cạnh khối động cơ 103 mã lực thì hệ thống dẫn động 1 cầu 2WD kết hợp cùng hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp luôn mang lại cho người sử dụng cảm giác lái vô cùng ổn định, chắc chắn và mượt mà. Mặc dù hộp số sàn Ì cấp của Ertiga không mang đến cảm giác lái thực sự mượt mà, trơn tru như hộp số tự động, nhưng bù lại người lái có thể nhận được những phản hồi rất chân thực trong quá trình điều khiển.

Tương tự như phiên bản tiền nhiệm 2019, Ertiga 2022 vẫn được nhà sản xuất trang bị cho hệ thống treo trước/sau dạng Macpherson được hỗ trợ bởi lò xo cuộn/thanh xoắn với lò xo cuộn, đi cùng đó là bộ lốp khá dày mang thông số kĩ thuật 185/65R15 giúp chiếc xe lướt qua những ổ gà một cách vô cùng êm ái.

Ở phiên bản 2022 thì vô lăng của Suzuki Ertiga đã có trợ lực lái bằng điện giúp người lái điều khiển nhẹ nhàng và linh hoạt hơn. Tuy nhiên, xe lại chỉ sử hữu khoảng sáng gầm là 180mm.

Đây thực sự là một con số khá khiêm tốn khi đặt cạnh các đối thủ trong cùng phân khúc. Nếu xét về khả năng lội nước mùa mưa bão hay vượt những cung đường khúc khủy thì quả thực Ertiga 2022 vẫn khó có thể qua mặt được Mitsubishi Xpander, xe sở hữu độ cao gầm lên tới 205mm.

Tuy nhiên, đối với các cung đường đô thị thì đó lại không phải vấn đề quá lớn. Khoảng sáng gầm thấp sẽ đem lại cho Ertiga khả năng vận hành vững vàng và độ bám đường tốt hơn khi đạt tốc độ cao.

Còn một điều khá tốt ở phiên bản 2022 đó là khi tăng tốc và cho tới khi đạt tốc độ trung bình khoảng 50-70 Km/h thì người lái sẽ cảm thấy khá thoải mái bởi tình trạng giật khục khi phanh, ga, chuyển số đã được cải thiện tương đối tốt, sức mạnh và momen xoắn của động cơ được gia tăng đều đặn và ổn định.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Dưới đây là các mức tiêu thụ của Ertiga 2022 ở 2 phiên bản được công bố bởi nhà sản xuất:

  • Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị 7,79 (L/Km) 
  • Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị 5,57 (L/Km)
  • Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp 6,38 (L/Km)

Suzuki Ertiga được trang bị công nghệ hỗ trợ van biến thiên VVT phun đa điểm giúp tiết kiệm nhiên liệu một cách kể. Có thể đánh giá một cách khách quan thì Ertiga 2022 đã được tinh chỉnh khá phù hợp với nhu cầu sử dụng của thị trường Việt Nam.

So sánh giá xe trong cùng phân khúc

Với những dòng xe trong cùng phân khúc thì Suzuki Ertiga năm 2022 có giá cả hợp lý hơn nhiều. Có lẽ vì vậy mà nó được rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn.

 

Thiết kế vô lăng và táp lô

Suzuki Ertiga năm 2022 có phần khoang lái tiện nghi hơn rất nhiều so với bản 2019. Ở ngay phần trung tâm, màn hình cảm ứng được mở rộng lên 10 inch nhằm tăng tầm quan sát cho người dùng.

Nhìn chung, phần táp lô không có nhiều điểm khác biệt, ốp gỗ bóng ở trung tâm vẫn được giữ nguyên. Trong khi đó, các cửa gió điều hòa lại đan xen lẫn nhau, trở thành giao điểm giữa những đường sọc ngang kéo dài, hay còn được ví như hình ảnh của cung đàn vắt ngang.

Suzuki Ertiga năm 2022 sử dụng vô lăng 3 chấu bọc da hoặc Urethane, tinh tế, gọn gàng hơn nhiều, mang đến cảm giác mới lạ.

Thiết kế ghế ngồi

Đối với phiên bản Suzuki Ertiga năm 2022, thiết kế ghế ngồi chỉ ở mức tạm ổn chứ không được gọi là xuất sắc. Mặt ghế được đặt vừa phải, giúp người lái có thể dễ dàng bao quát tầm nhìn. Tuy nhiên một điểm trừ rất lớn cho dòng xe này là chất liệu nỉ trên cả 2 bản không phù hợp với khí hậu nóng ẩm Việt Nam, gây ra cảm giác không thoải mái. 

Tuy nhiên, bù lại, ở hàng ghế sau, thiết kế trần cao hơn, thoáng mát hơn tạo tiện nghi đến bất ngờ. Người sản xuất đã vô cùng tinh ý khi tạo nên khoảng cách để chân phù hợp, không chỉ với vóc dáng người Việt mà nó còn đáp ứng được cả những vị khách tây cao trên 1m80.

Ngược lại, ở hàng ghế thứ 3, cách bố trí tương đối nhỏ chỉ đủ dùng cho trẻ con hoặc một người phụ nữ. Điều này khiến tính thẩm mỹ của dòng xe Suzuki Ertiga năm 2022 chưa được đánh giá cao.

Khách hàng có thể tìm hiểu thêm các mẫu xe khác của Suzuki tại mua bán xe ô tô Suzuki.

Khoang hành lý

Khoang hành lý của xe Suzuki Ertiga năm 2022 được nhiều người đánh giá là khá nhỏ với dung tích tiêu chuẩn đạt 153l. Tuy nhiên, người dùng hoàn toàn có thể khắc điều này bằng cách gập hàng ghế 3, diện tích sẽ được tăng lên, đạt 550l.

 

Thiết kế đầu xe

Dòng xe Suzuki Ertiga năm 2022 có phần đầu xe thiết kế hiện đại và trẻ trung hơn so với các dòng xe trước đây. Bộ lưới tản nhiệt gồm nhiều thanh kim loại xếp lớp đều đặn, sáng bóng, tạo ấn tượng đặc biệt cho người nhìn. Đồng thời, phản quang đa chiều cho tầm chiếu sáng tốt và đèn pha Halogen Projector được sắp xếp cân đối tạo nên sự hài hòa tổng thể. 

Hai ống hút gió của Suzuki Ertiga năm 2022 được nối liền với nhau bằng tấm ốp nhựa màu đen và bẻ cong gãy gọn, giúp đầu xe trông rộng hơn. Đồng thời, hai đèn sương mù gói gọn bên trong là đặc điểm không thể thiếu của hãng Suzuki này.

Thiết kế thân xe

Theo nhận định của nhiều người thì Suzuki Ertiga năm 2022 có phần thân xe nuột nà và gọn gàng nhất trong phân khúc MPV. Dù mang trong mình đặc tính đa dụng nhưng Suzuki Ertiga năm 2022 không hề khiến người ta có cảm giác nặng trịch như Mitsubishi Xpander 2022 hay cồng kềnh như Toyota Innova 2022. 

Nếu để ý kỹ, bạn có thể dễ dàng nhận thấy các đường gân nổi kéo nhẹ ở thân xe, khiến nó trở nên bắt mắt hơn. Đồng thời thiết kế cửa sổ với xu hướng thu hẹp dần về trụ C cũng góp phần rất lớn khiến cho Suzuki Ertiga năm 2022 trở nên dài và thon gọn.

So với các đối thủ cùng phân khúc khác, Suzuki Ertiga năm 2022 vượt trội hơn hẳn nhờ công nghệ gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ và chức năng ngăn sương mù của kính chiếu hậu.

Thiết kế đuôi xe

Suzuki Ertiga năm 2022 nói riêng và các mẫu MPV hiện nay đều có một điểm chung là thiết kế đuôi xe to lớn và rất cứng chắc. Điều này, giúp Suzuki Ertiga trở nên hầm hố hơn, đồng thời đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình sử dụng. Điểm đáng nhấn mạnh ở phần đuôi xe là cụm đèn hậu hình chữ L rất to, quay mặt vào nhau.

Bạn có thể dễ dàng thấy những đường gân phớt chạy xuyên qua nắp cốp giúp tăng chiều rộng của xe. Đồng thời các khe khuếch tán đặt dọc cùng cản sau dày giúp luồng không khí được phân bổ một cách tốt nhất trong quá trình di chuyển.

Khách hàng yêu thích muốn sở hữu dòng xe này có thể tham khảo bảng giá tại mua bán xe Suzuki Ertiga

 

Trang bị tiện nghi giải trí

Nếu như Xpander ( đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Ertiga ) chỉ được trang bị dàn lạnh chỉnh tay thì với Suzuki Ertiga năm 2022, đã nâng cấp, bổ sung dàn điều hòa tự động, vô cùng tiện nghi. Nhờ điều này, khả năng làm mát của xe được cải thiện đáng kể, đồng thời, giảm cảm giác thực dụng vốn có.

Ở lần nâng cấp này Suzuki Ertiga năm 2022 đã chơi trội khi thay thế đầu CD bằng màn hình cảm ứng 6,2inch, qua đó đáp ứng nhu cầu giải trí của người dùng.

Ngoài ra, Suzuki Ertiga năm 2022 còn duy trì được những tính năng ở thế hệ cũ như: Kết nối Apple carplay và Android auto; Radio, kết nối USB, Bluetooth; Hộc giữ mát, cổng sạc 12V; Dàn âm thanh trước và sau.

Tin bán xe là website chuyên cung cấp dịch vụ mua bán ô tô uy tín hàng đầu Việt Nam.

Trang bị thiết bị an toàn

Ở Suzuki Ertiga năm 2022,người dùng sẽ thật bất ngờ khi xe được trang bị camera lùi vô cùng ấn tượng. Đồng thời, các  tính năng an toàn khác như: Chống bó cứng phanh, Phân phối lực phanh điện tử, 2 túi khí, Nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước, dây đai an toàn tất cả hàng ghế, thanh gia cố bên hông xe, Ghế trẻ em ISOFIX, Dây ràng ghế trẻ em, Khóa an toàn trẻ em vẫn được giữ nguyên từ phiên bản cũ.

Thông số kỹ thuật xe Suzuki Ertiga

Kiểu động cơ
Dung tích (cc)
Công suất (mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
Mô-men xoắn (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
Hộp số
Hệ dẫn động
Loại nhiên liệu
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
Cần số điện tử
Loại pin
Tầm hoạt động (km)
Thời gian sạc nhanh
Số chỗ
Kích thước dài x rộng x cao (mm)
Chiều dài cơ sở (mm)
Khoảng sáng gầm (mm)
Bán kính vòng quay (mm)
Thể tích khoang hành lý (lít)
Dung tích bình nhiên liệu (lít)
Trọng lượng bản thân (kg)
Trọng lượng toàn tải (kg)
Lốp, la-zăng
Treo trước
Treo sau
Phanh trước
Phanh sau
Đèn chiếu xa
Đèn chiếu gần
Đèn ban ngày
Đèn pha tự động bật/tắt
Đèn hậu
Gương chiếu hậu
Sấy gương chiếu hậu
Gạt mưa tự động
Ăng ten vây cá
Cốp đóng/mở điện
Đèn phanh trên cao
Mở cốp rảnh tay
Đèn pha tự động xa/gần
Đèn pha tự động điều chỉnh góc chiếu
Chất liệu bọc ghế
Ghế lái chỉnh điện
Nhớ vị trí ghế lái
Ghế phụ chỉnh điện
Thông gió (làm mát) ghế lái
Thông gió (làm mát) ghế phụ
Bảng đồng hồ tài xế
Nút bấm tích hợp trên vô-lăng
Chất liệu bọc vô-lăng
Hàng ghế thứ hai
Chìa khoá thông minh
Khởi động nút bấm
Điều hoà
Cửa gió hàng ghế sau
Cửa kính một chạm
Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động
Tựa tay hàng ghế trước
Tựa tay hàng ghế sau
Màn hình trung tâm
Kết nối Apple CarPlay
Kết nối Android Auto
Ra lệnh giọng nói
Đàm thoại rảnh tay
Hệ thống loa
Kết nối AUX
Kết nối USB
Kết nối Bluetooth
Radio AM/FM
Cửa sổ trời
Cửa sổ trời toàn cảnh
Kết nối WiFi
Massage ghế lái
Massage ghế phụ
Sạc không dây
Sưởi ấm ghế lái
Sưởi ấm ghế phụ
Hàng ghế thứ ba
Cửa hít
Lọc không khí
Sưởi vô-lăng
Điều hướng (bản đồ)
Apple CarPlay và Android auto
Chất liệu nội thất
Điều khiển bằng cử chỉ
Sấy vô-lăng
Kiểm soát chất lượng không khí
Kính hai lớp
Kính tối màu
Trợ lực vô-lăng
Kiểm soát hành trình (Cruise Control)
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop)
Phanh điện tử
Giữ phanh tự động
Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)
Hỗ trợ đánh lái khi vào cua
Kiểm soát gia tốc
Kiểm soát hành trình thích ứng (Adaptive Cruise Control)
Lẫy chuyển số trên vô-lăng
Nhiều chế độ lái
Ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop/Start-Stop)
Phanh tay điện tử
Khởi động từ xa
Cảnh báo tiền va chạm
Đánh lái bánh sau
Hỗ trợ đỗ xe chủ động
Giới hạn tốc độ
Số túi khí
Chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Cân bằng điện tử (VSC, ESP)
Kiểm soát lực kéo (chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hỗ trợ đổ đèo
Cảnh báo điểm mù
Cảm biến lùi
Camera lùi
Camera 360 độ
Cảnh báo chệch làn đường
Hỗ trợ giữ làn
Cảnh báo tài xế buồn ngủ
Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix
Cảm biến áp suất lốp
Camera quan sát điểm mù
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm
Cảm biến khoảng cách phía trước
Ổn định thân xe khi gió thổi ngang
Hỗ trợ chuyển làn
Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga)
Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành

Ưu điểm

  • Xe chạy êm ái, vô-lăng nhẹ nhưng cho cảm giác chắc chắn và đằm tay.
  • Khả năng cách âm khá tốt.
  • Khối động cơ mạnh mẽ.
  • Hệ thống phanh an toàn, chắc chắn.
  • Vận hành mượt khi chạy cao tốc.
  • Khu vực vô-lăng thiết kế đẹp, hệ thống giải trí hiện đại.

Nhược điểm

  • Khoang hành lý không to so với các mẫu xe khác.
  • Xe không có các điểm tựa để tay phía trước.
  • Cụm điều khiển điều hoà có thiết kế cổ điển.

Các phiên bản

Phiên bản Giá niêm yết Xuất xứ
Suzuki Ertiga GL 499,000,000 VND Nhập khẩu
Suzuki Ertiga GLX 549,000,000 VND Nhập khẩu
Xem so sánh

Hỏi đáp

Giá xe Suzuki Ertiga được niêm yết ở mức 499.000.000 - 559.000.000. Giá lăn bánh giao động từ 571.673.000 - 648.853.400 tùy khu vực.
Tổng cộng Suzuki Ertiga có 5 màu: trắng / đen / nâu / bạc / xám
Suzuki Ertiga có 3 phiên bản: Suzuki New Ertiga GL, Suzuki New Ertiga GLX và Suzuki New Ertiga Sport MỚI
Suzuki Ertiga có chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.395 x 1.735 x 1.690 mm
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây