Nguyễn Linh
TOYOTA SURE CẦN THƠ XE QUA SỬ DỤNG CHÍNH HÃNG
Nguyễn Minh
Khanh Phan
TRÚC PHƯƠNG TOYOTA SURE CẦN THƠ
Toyota Vios 2021 đã qua sử dụng hiện được rao khoảng 385 triệu (theo 12 tin có giá) trên Tinbanxe.vn. Giá phổ biến dao động 306 – 465 triệu tùy phiên bản, số km và tình trạng xe.
| Đời xe | Giá tham khảo | Gợi ý lựa chọn |
|---|---|---|
| Toyota Vios 2026 | khoảng 510 triệu | Xe gần như mới, ODO thấp |
| Toyota Vios 2025 | khoảng 460 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2024 | khoảng 428 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2023 | khoảng 395 triệu | Nhiều lựa chọn nhất, dễ so giá |
| Toyota Vios 2022 | khoảng 390 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2021 | khoảng 385 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2020 | khoảng 335 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2019 | khoảng 325 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2018 | khoảng 315 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Toyota Vios 2017 | khoảng 270 triệu | Giá mềm, phù hợp ngân sách vừa |
Giá tham khảo theo tin đăng thực tế trên Tinbanxe.vn, có thể thay đổi theo phiên bản, ODO và tình trạng xe.
Toyota Vios 2021 có kích thước tổng thể 4.425 x 1.730 x 1.475 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.550 mm và khoảng sáng gầm 133 mm. Đây là mức kích thước khá tiêu chuẩn trong phân khúc sedan hạng B.
So với các đối thủ, Vios 2021 có kích thước tương đương Hyundai Accent, lớn hơn honda city, Nissan Almera và Suzuki Ciaz, đồng thời vượt trội so với Kia Soluto, Mitsubishi Attrage hay Mazda 2. Nhờ đó, không gian sử dụng của Vios được đánh giá khá rộng rãi so với mặt bằng chung phân khúc.
Toyota Vios 2021 sử dụng khung gầm liền khối, kết hợp với hệ thống treo trước MacPherson độc lập và treo sau dạng dầm xoắn – cấu hình phổ biến trên các mẫu xe đô thị hạng A và B, đảm bảo sự cân bằng giữa độ êm ái và ổn định.
Hệ thống phanh gồm phanh đĩa thông gió phía trước và phanh đĩa đặc phía sau, trang bị này tương đương Hyundai Accent và nhỉnh hơn Honda City – mẫu xe vẫn sử dụng phanh tang trống phía sau.
Toyota Vios 2021 đánh dấu bước lột xác rõ rệt về thiết kế, thể hiện rõ nhất ở phần đầu xe. Lưới tản nhiệt cỡ lớn hình thang ngược với các thanh ngang mạ chrome tạo điểm nhấn mạnh mẽ. Cụm đèn pha được vuốt ngược sắc sảo, mang lại diện mạo trẻ trung và hiện đại hơn.
Hai phiên bản G và GR-S được trang bị đèn chiếu sáng và đèn định vị LED, giúp tăng khả năng chiếu sáng và an toàn khi vận hành. Hốc đèn sương mù cũng được thiết kế lại theo phong cách góc cạnh, thể thao hơn.
Riêng phiên bản Vios GR-S, đầu xe trở nên cá tính hơn với lưới tản nhiệt tổ ong, hốc đèn sương mù lớn, các chi tiết viền được sơn đen, mang đến phong cách thể thao rõ nét.
Những thay đổi này giúp Vios 2021 xóa bỏ hình ảnh “bảo thủ” trước đây, trở nên hấp dẫn hơn không chỉ với khách hàng chạy dịch vụ mà cả nhóm khách gia đình.
Phần đuôi xe gây ấn tượng với cụm đèn hậu thiết kế gọn gàng, kết hợp đèn sương mù dạng thanh mảnh kéo dài hai bên, cùng cản sau cỡ lớn tạo cảm giác khỏe khoắn nhưng vẫn giữ được sự tinh tế. Xe được trang bị camera lùi hỗ trợ lùi và đỗ xe an toàn hơn.
Ở phiên bản GR-S, Toyota bổ sung cánh lướt gió và ốp cản sau sơn đen, kết hợp các đường gân dập nổi mạnh mẽ, tạo nên diện mạo thể thao khác biệt so với bản tiêu chuẩn.
Gương chiếu hậu trên Toyota Vios 2021 được sơn cùng màu thân xe, tích hợp đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện và đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được mạ chrome trên các phiên bản thường, trong khi bản GR-S sử dụng tay nắm sơn đen thể thao.
Trên hai phiên bản G và GR-S, tay nắm cửa hỗ trợ mở cửa một chạm, sử dụng kết hợp với chìa khóa thông minh, tăng thêm sự tiện lợi.
Toyota Vios 2021 sử dụng mâm đúc đa chấu 15 inch, đi kèm bộ lốp 185/60R15. Phiên bản GR-S được trang bị mâm thiết kế riêng, sơn đen, tạo cảm giác cứng cáp và cá tính hơn.
Khoang lái của Vios 2021 mang phong cách quen thuộc của Toyota, đề cao tính thực dụng và dễ sử dụng. Vô lăng 3 chấu có thể điều chỉnh 2 hướng, bọc da trên các phiên bản số tự động và tích hợp các nút điều khiển âm thanh, màn hình giải trí.
Bảng đồng hồ dạng Analog trên bản số sàn và Optitron trên bản số tự động. Phiên bản G và GR-S được bổ sung màn hình TFT màu, hiển thị thông tin vận hành và hỗ trợ lái. Ngoài ra, hai phiên bản này còn có cruise control, riêng bản GR-S có thêm lẫy chuyển số sau vô lăng.
Bảng điều khiển trung tâm được thiết kế với hai đường viền mạ bạc kéo dài. Màn hình giải trí cảm ứng hỗ trợ USB, Bluetooth, Apple CarPlay và Android Auto. Phiên bản E sử dụng điều hòa chỉnh tay, trong khi G và GR-S được trang bị điều hòa tự động.
Ghế ngồi trên Toyota Vios 2021 được bọc da với chất liệu tùy theo phiên bản. Nhờ chiều dài cơ sở 2.550 mm, không gian cabin khá rộng rãi, khoảng để chân thoải mái cho cả hai hàng ghế.
Sàn xe phẳng giúp hành khách ngồi giữa hàng ghế sau không bị gò bó. Xe có bệ tỳ tay phía sau, dây đai an toàn 3 điểm cho cả 5 vị trí, mang lại sự thoải mái và an toàn khi di chuyển đường dài – đây là một lợi thế lớn của Vios so với nhiều đối thủ cùng phân khúc.
Toyota Vios 2021 có khả năng làm mát nhanh và sâu, dù chưa được trang bị cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau. Gương chiếu hậu trong xe hỗ trợ chống chói ngày/đêm, kính chỉnh điện và tính năng chống kẹt bên ghế lái.
Khoang hành lý có thiết kế dài, dễ sắp xếp đồ đạc, phù hợp cho các chuyến đi xa hoặc sử dụng gia đình.
Dù được nâng cấp nhiều về thiết kế và tiện nghi, Toyota Vios 2021 vẫn sử dụng động cơ quen thuộc 1.5L 2NR-FE, cho công suất 107 mã lực và mô-men xoắn 140 Nm. Xe đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động vô cấp CVT tùy phiên bản.
Đây vẫn là một trong những động cơ mạnh và ổn định nhất phân khúc sedan hạng B, chỉ kém đôi chút so với Honda City hay Mazda 2 về sức mạnh thuần.
An toàn tiếp tục là điểm mạnh của Toyota Vios 2021 với chứng nhận 5 sao ASEAN NCAP. Xe được trang bị đầy đủ các công nghệ an toàn gồm:
ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Camera lùi, cảm biến lùi
Dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí
7 túi khí – trang bị vượt trội và duy nhất trong phân khúc
So với các đối thủ chỉ dừng ở mức 6 túi khí, Vios 2021 cho thấy lợi thế rõ rệt về an toàn.
Toyota Vios 2021 sử dụng trợ lực lái điện, cho cảm giác lái nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố và vẫn đủ đầm chắc khi chạy tốc độ cao. Khả năng cách âm được cải thiện và đánh giá khá tốt so với các mẫu xe cùng phân khúc.
Hệ thống treo mang lại sự êm ái khi đi trong đô thị, đồng thời vẫn giữ được độ ổn định khi chạy cao tốc. Động cơ 107 mã lực kết hợp hộp số CVT giúp việc lái xe trong thành phố trở nên nhẹ nhàng, nhàn nhã.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình dưới 6 lít/100 km là một điểm cộng lớn, giúp Toyota Vios 2021 trở thành mẫu sedan gia đình 5 chỗ tiết kiệm và kinh tế hàng đầu phân khúc.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 2NR-FE |
| Dung tích (cc) | 1.496 |
| Công suất (Mã lực/vòng tua) | 106 / 6.000 |
| Mô-men xoắn (Nm/vòng tua) | 140 / 4.200 |
| Hộp số | MT |
| Hệ dẫn động | FWD |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp (lít/100 km) | 5,92 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ | 5 |
| Kích thước (DxRxC) (mm) | 4.425 x 1.730 x 1.475 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.550 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 133 |
| Bán kính vòng quay (mm) | 5.100 |
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 42 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1.550 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Lốp / La-zăng | 185/60R15 |
| Treo trước | Độc lập MacPherson |
| Treo sau | Dầm xoắn |
| Phanh trước | Đĩa thông gió |
| Phanh sau | Đĩa đặc |
| Trang bị | Có/Loại |
|---|---|
| Đèn chiếu xa / gần | Halogen phản xạ đa hướng |
| Đèn ban ngày | Đèn pha tự động bật/tắt |
| Đèn pha tự động xa/gần | Có |
| Tự động điều chỉnh góc chiếu | Có |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Gập điện, chỉnh điện |
| Sấy gương chiếu hậu | Có |
| Gạt mưa tự động | Có |
| Ăng ten vây cá | Có |
| Cốp điện / Mở cốp rảnh tay | Không |
| Trang bị | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | PVC |
| Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh tay |
| Bảng đồng hồ | Analog |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chất liệu vô-lăng | Urathane |
| Hàng ghế sau | Gập 60:40 |
| Chìa khóa thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hòa | Chỉnh tay |
| Cửa gió hàng ghế sau | Có |
| Màn hình giải trí | DVD, cảm ứng |
| Hệ thống loa | 4 loa |
| Kết nối | AUX, USB, Bluetooth, AM/FM |
| Apple CarPlay / Android Auto | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Tính năng | Có/Không |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | Điện |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái khi vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử / Giữ phanh tự động | Không |
| HUD | Không |
| Tính năng | Có/Thông số |
|---|---|
| Số túi khí | 3 |
| ABS / EBD / BA | Có |
| Cân bằng điện tử (VSC/ESP) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Cảm biến lùi | Có |
| Camera lùi | Có |
| Isofix | Có |
| Cruise Control | Không |
| Camera 360 / Cảnh báo điểm mù | Không |
Dữ liệu tham khảo phiên bản E CVT 3AB (đời 2023) do Tinbanxe.vn tổng hợp, có thể khác theo phiên bản.
| Động cơ/hộp số | |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 2NR-FE |
| Dung tích (cc) | 1.496 |
| Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút) | 106/6.000 |
| Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút) | 140/4.200 |
| Hộp số | CVT |
| Hệ dẫn động | FWD |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km) | 5,74 |
| Kích thước/trọng lượng | |
| Số chỗ | 5 |
| Kích thước dài x rộng x cao (mm) | 4.425 x 1.730 x 1.475 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.550 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 133 |
| Bán kính vòng quay (mm) | 5.100 |
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 42 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1.550 |
| Lốp, la-zăng | 185/60R15 |
| Hệ thống treo/phanh | |
| Treo trước | Độc lập MacPherson |
| Treo sau | Dầm xoắn |
| Phanh trước | Đĩa thông gió |
| Phanh sau | Đĩa đặc |
| Ngoại thất | |
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Gương chiếu hậu | Gập điện, chỉnh điện |
| Nội thất | |
| Chất liệu bọc ghế | Da |
| Bảng đồng hồ tài xế | Optitron |
| Chất liệu bọc vô-lăng | Bọc da |
| Hàng ghế thứ hai | Gập lưng ghế 60:40 |
| Điều hoà | Chỉnh tay |
| Màn hình giải trí | Màn hình cảm ứng |
| Hệ thống loa | 4 |
| Hỗ trợ vận hành | |
| Trợ lực vô-lăng | Điện |
| Công nghệ an toàn | |
| Số túi khí | 3 |
| Cảm biến lùi | 1 |
Toyota Vios 2021 đã qua sử dụng hiện được rao khoảng 385 triệu (dao động 306 – 465 triệu), dựa trên 12 tin có giá trên Tinbanxe.vn. Mức giá thay đổi theo phiên bản, số km đã đi và tình trạng thực tế của xe.
Hiện có khoảng 12 tin rao bán Toyota Vios 2021 trên Tinbanxe.vn. Danh sách tin mới nhất được cập nhật ngay trên trang này.
Toyota Vios 2021 đã khấu hao bớt so với xe mới nên chi phí ban đầu mềm hơn đáng kể. Trước khi mua nên kiểm tra kỹ số km (ODO), lịch sử bảo dưỡng, giấy tờ pháp lý và lái thử. Tham khảo thêm kinh nghiệm chọn Toyota Vios cũ và thông số kỹ thuật Toyota Vios.