| Tên phiên bản | Giá niêm yết | Hà Nội | Hồ Chí Minh | Hà Tĩnh | Quảng Ninh | Hải Phòng | Lào Cai | Cao Bằng | Lạng Sơn | Sơn La | Cần Thơ | Tỉnh/TP Khác |
| Cayman | 3,840,000,000 | 4,316,797,000 | 4,239,997,000 | 4,264,537,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,302,937,000 | 4,226,137,000 |
| Boxster | 3,960,000,000 | 4,451,197,000 | 4,371,997,000 | 4,397,737,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,437,337,000 | 4,358,137,000 |
| Boxster T | 4,210,000,000 | 4,731,197,000 | 4,646,997,000 | 4,675,237,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,717,337,000 | 4,633,137,000 |
| Cayman S | 4,530,000,000 | 5,089,597,000 | 4,998,997,000 | 5,030,437,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 5,075,737,000 | 4,985,137,000 |
| Cayman T | 4,770,000,000 | 5,358,397,000 | 5,262,997,000 | 5,296,837,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,344,537,000 | 5,249,137,000 |
| Boxster S | 4,880,000,000 | 5,481,597,000 | 5,383,997,000 | 5,418,937,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,467,737,000 | 5,370,137,000 |
Porsche 718 từ lâu đã được biết đến như cánh cửa dẫn vào vũ trụ của những chiếc xe thể thao thuần khiết đến từ Stuttgart. Với 6 phiên bản chính hãng phân phối tại Việt Nam bao gồm Porsche Cayman 2021, Boxster, Cayman S, Cayman T, Boxster S và Boxster T, dòng xe này hướng đến những khách hàng yêu thích cảm giác lái đích thực, không quá cầu kỳ về tiện nghi sang trọng nhưng vẫn mang đậm DNA Porsche. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết từ ngoại thất, nội thất, vận hành, chi phí nuôi xe đến đối tượng phù hợp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện trước khi quyết định đầu tư vào mẫu xe thể thao 2 chỗ này.
Ngay từ cái nhìn đầu tiên, thiết kế đèn pha Bi-xenon hình bầu dục đặc trưng cùng hốc gió lớn ở cản trước đã đủ để nhận ra đây là một chiếc Porsche. Phiên bản coupe thể thao Cayman có mái cố định dốc về phía sau, trong khi Boxster ghi điểm với khả năng mui trần (cho Boxster) xếp gọn chỉ trong vài giây. Xe có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt 4.379 x 1.801 x 1.295 mm, chiều dài cơ sở 2.475 mm – một tỷ lệ vàng cho khả năng cân bằng trước/sau.
Điểm nhấn ngoại thất đáng chú ý là hệ thống chiếu sáng toàn LED: đèn ban ngày LED thanh mảnh, đèn pha Bi-xenon (cả chiếu xa và chiếu gần), đèn hậu LED tạo khối 3D sắc sảo. Tuy nhiên, xe không được trang bị đèn pha tự động bật/tắt, tự động xa/gần hay tự động điều chỉnh góc chiếu – một điểm trừ nhỏ so với các đối thủ cùng tầm giá.
Xe sử dụng bộ mâm xe 18 inch (lốp trước 235/45 ZR18, lốp sau 265/45 ZR18), thiết kế đa chấu đơn giản nhưng tinh tế. Phanh đĩa 330mm phía trước và 299mm phía sau hiện rõ qua các khe mâm, cho thấy tiềm năng dừng xe mạnh mẽ. Các chi tiết như gương chiếu hậu không có sấy, không gạt mưa tự động, không cốp điện hay mở cốp rảnh tay cho thấy Porsche 718 chú trọng tối giản để giảm trọng lượng và giữ sự tập trung vào cảm giác lái.
Bước vào bên trong, bạn sẽ thấy ngay triết lý nội thất tối giản thể thao. Táp lô được bọc da mềm, các đường nét đơn giản, không có quá nhiều nút bấm rối mắt. Vô-lăng bọc da 3 chấu tích hợp lẫy chuyển số và các nút điều khiển âm thanh, hành trình cruise control. Đằng sau vô-lăng là bảng đồng hồ dạng analog kết hợp màn hình kỹ thuật số nhỏ – một phong cách cổ điển nhưng dễ đọc và đầy cảm xúc.
Màn hình giải trí trung tâm 7 inch dạng cảm ứng, giao diện đơn giản, phản hồi nhanh. Hệ thống hỗ trợ Apple CarPlay (không Android Auto), kết nối USB, Bluetooth, radio AM/FM, và đàm thoại rảnh tay. Tiếc rằng không có sạc không dây, không ra lệnh giọng nói, không AUX và không phát WiFi. Về mặt âm thanh giải trí, dàn loa tiêu chuẩn cho chất lượng khá tốt, nhưng không phải cao cấp như Burmester trên 911 (không có tùy chọn theo dữ liệu).
Ghế ôm sát 2 hướng (chỉnh cơ điện 2 hướng cho cả ghế lái và ghế phụ), không massage, không thông gió hay sưởi ấm. Hàng ghế sau không có – đúng chất xe thể thao 2 chỗ. Tựa tay hàng ghế trước cũng không được trang bị. Tuy nhiên, xe có chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm và điều hòa tự động. Khoang hành lý 150 lít nằm ở cốp trước (frunk), vừa đủ cho một cặp vali xách tay hoặc túi golf cỡ nhỏ.
Động cơ boxer tăng áp 4 xi-lanh thẳng hàng (Boxer H-4), dung tích 1.988 cc, sản sinh công suất tối đa 300 mã lực tại 6.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 380 Nm trong dải 2.050 – 4.500 vòng/phút. Đây là điểm gây tranh cãi nhất trên 718 khi nhiều người hoài niệm về động cơ 6 xi-lanh hút khí tự nhiên đời cũ, nhưng thực tế động cơ mới này mạnh mẽ hơn, tiết kiệm hơn và vẫn giữ được tiếng pô đặc trưng nhờ thiết kế boxer.
Hộp số PDK 7 cấp (Porsche Doppelkupplung) là một trong những hộp số ly hợp kép tốt nhất thế giới. Các lẫy chuyển số trên vô-lăng cho phép bạn sang số trong tích tắc, hoặc để chế độ tự động vận hành mượt mà như xe du lịch. Dẫn động cầu sau cùng với hệ thống treo McPherson tối ưu bởi Porsche giúp xe bám đường xuất sắc. Hệ thống treo cứng vừa phải, không quá khó chịu cho đô thị.
Tiêu hao nhiên liệu theo công bố ở mức 8,1 lít/100 km đường hỗn hợp. Trong thực tế, nếu lái nhẹ nhàng trong đô thị, bạn có thể đạt 9-10 lít/100 km, còn khi chạy đường trường ổn định ở 80 km/h, mức tiêu thụ có thể xuống 7 lít. Nếu lái thể thao liên tục, con số dễ lên tới 14-16 lít. Với bình xăng 54 lít, mỗi lần đổ đầy có thể đi được khoảng 500-600 km trong điều kiện kết hợp.
Porsche 718 trang bị cân bằng điện tử ESP, kiểm soát lực kéo (chống trượt TCS), chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, và 4 túi khí. Camera lùi (không cảm biến lùi) hỗ trợ đỗ xe, nhưng thiếu các công nghệ hiện đại như kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo điểm mù, phanh tự động, hay giữ làn. Điểm cộng có móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix và cruise control cơ bản. Rõ ràng, Porsche kỳ vọng người lái sẽ làm chủ hoàn toàn chiếc xe thay vì dựa vào các hệ thống hỗ trợ.
Porsche tại Việt Nam phân phối chính hãng với chế độ bảo hành tiêu chuẩn 2 năm hoặc không giới hạn số km (tùy chính sách từng thời điểm), có thể gia hạn thêm gói bảo hành mở rộng. Chi phí bảo dưỡng định kỳ cho Porsche 718 ước tính khoảng 8-12 triệu đồng cho lần bảo dưỡng nhỏ (thay dầu, lọc dầu, kiểm tra), và 20-30 triệu đồng cho bảo dưỡng lớn (thay dầu hộp số, lọc gió, bugi, nước làm mát). Mỗi năm nên bảo dưỡng 1 lần hoặc sau mỗi 15.000 km.
Chi phí nuôi xe hàng năm bao gồm: bảo dưỡng ~15-25 triệu, lốp (bộ lốp nguyên bản khoảng 30-40 triệu, thay 3-4 năm/lần), đăng kiểm, phí đường bộ, bảo hiểm thân vỏ (khoảng 1-2% giá xe = 40-80 triệu/năm). Xăng cộ ~20 triệu/năm nếu chạy 10.000 km. Tổng chi phí vận hành không tính khấu hao rơi vào khoảng 80-130 triệu đồng/năm – khá cao, nhưng vẫn thấp hơn 911 đáng kể.
Nên mua nếu bạn:
Không nên mua nếu bạn:
Tổng kết lại, Porsche 718 không phải là mẫu xe dành cho số đông. Nó dành cho những người đam mê cảm giác lái thuần khiết, sẵn sàng đánh đổi tiện nghi để có được trải nghiệm cầm lái phấn khích nhất trong tầm giá dưới 5 tỷ đồng. Nếu bạn coi chiếc xe như một món đồ chơi hoặc phương tiện di chuyển cá nhân đầy cá tính, 718 sẽ không làm bạn thất vọng. Còn nếu bạn tìm kiếm một chiếc grand tourer sang trọng, hãy tiết kiệm thêm để lên đời 911 hoặc nhìn sang đối thủ như Mercedes-AMG GT.
Thông số kỹ thuật của Porsche 718 đang được Tinbanxe.vn rà soát và cập nhật. Dữ liệu sẽ được đội ngũ biên tập kiểm tra theo từng phiên bản trước khi hiển thị, nhằm đảm bảo thông tin chính xác và dễ tham khảo hơn cho người dùng.
Khoảng giá: 8.87 tỷ - 14.54 tỷ
Khoảng giá: 4.26 tỷ - 8.5 tỷ
Khoảng giá: 5.56 tỷ - 14.36 tỷ
Khoảng giá: 3.35 tỷ - 5.35 tỷ
Khoảng giá: 1.9 tỷ
Khoảng giá: 16 tỷ
Khoảng giá: 594 triệu
Khoảng giá: 622 triệu
Khoảng giá: 8.87 tỷ - 14.54 tỷ
Khoảng giá: 699 triệu
Khoảng giá: 325 triệu
Khoảng giá: 660 triệu
| Tên phiên bản | Cayman3.84 tỷ | Boxster3.96 tỷ | Boxster T4.21 tỷ | Cayman S4.53 tỷ | Cayman T4.77 tỷ | Boxster S4.88 tỷ |
|---|