Thu Nguyen
Nguyen Nghĩa
Nguyễn Minh Nở
Nguyễn Thái Bình
Nguyễn Thái Bình
Lâm Phương
Nguyễn duy dang
Mitsubishi Xpander 2022 đã qua sử dụng hiện được rao khoảng 460 triệu (theo 12 tin có giá) trên Tinbanxe.vn. Giá phổ biến dao động 415 – 515 triệu tùy phiên bản, số km và tình trạng xe.
| Đời xe | Giá tham khảo | Gợi ý lựa chọn |
|---|---|---|
| Mitsubishi Xpander 2026 | khoảng 520 triệu | Xe gần như mới, ODO thấp |
| Mitsubishi Xpander 2025 | khoảng 538 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2024 | khoảng 539 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2023 | khoảng 499 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2022 | khoảng 460 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2021 | khoảng 415 triệu | Nhiều lựa chọn nhất, dễ so giá |
| Mitsubishi Xpander 2020 | khoảng 430 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2019 | khoảng 395 triệu | Cân bằng giá bán và độ mới |
| Mitsubishi Xpander 2018 | khoảng 365 triệu | Giá mềm, phù hợp ngân sách vừa |
Giá tham khảo theo tin đăng thực tế trên Tinbanxe.vn, có thể thay đổi theo phiên bản, ODO và tình trạng xe.
Mitsubishi Xpander 2022 được mệnh danh là ‘ông hoàng doanh số’ của Mitsubishi tại Việt Nam và là ‘ngôi vương’ trong phân khúc xe mpv 7 chỗ. Giá thành, thiết kế hay chất lượng? Đâu là lý do khiến Mitsubishi Xpander chiếm cảm tình lớn trong lòng khách hàng đến vậy? Khám phá xem Xpander 2022 có gì nhé!
Sau gần 4 năm chính thức tiến vào thị trường Việt Nam, đến nay, Mitsubishi Xpander đã được bán ra tới gần 60.000 chiếc. Với Xpander 2022, xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Indonesia với 3 phiên bản là MT, AT và Cross. Ngoài ra, người tiêu dùng vẫn còn một lựa chọn nữa, đó là những chiếc Mitsubishi Xpander 2022 được lắp ráp trực tiếp trong nước với bản AT đặc biệt.
Mitsubishi Xpander 2022 sở hữu một ngoại hình đặc trưng, đầy khác biệt và cá tính. Xe có tổng chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.730 (mm) với các bản thường và 4.500 x 1.800 x 1.750 (mm) với bản Cross. Về chiều dài cơ sở, trên mọi phiên bản thì Xpander 2022 đều có số đo là 2.775 (mm). Tuy nhiên, khoảng sáng gầm xe trên bản Cross cao hơn một chút so với các phiên bản còn lại (ở bản Cross là 225mm và các bản thường là 205mm).
Nằm trong tầm giá 500 - 700 triệu đồng, Xpander 2022 hướng đến lối thiết kế mang ngôn ngữ Dynamic Shield cùng triết lý ‘vẻ đẹp từ công năng’.
Thiết kế đầu xe của Xpander 2022 mang một phong cách hoàn toàn độc đáo, mới lạ, đầy ấn tượng. Tổng thể đầu xe mang thiết kế hình chữ X được tạo khối rõ ràng bởi những đường cắt xẻ gọn gàng, táo bạo.

Đặt trên cùng là hai dải đèn LED ban ngày sắc mỏng, nối liền với phần lưới tản nhiệt được mạ chrome sáng bóng bên dưới. Cụm đèn pha có hình thang vuông được đặt thấp phía bên dưới giúp hạn chế tình trạng chói mắt cho xe chạy ngược chiều. Ở cụm đèn trước ở phiên bản tự động, xe được trang bị công nghệ Bi-LED hiện đại; choá LED có hai chế độ là chiếu xa và chiếu gần. Đèn sương mù được bố trí ở phần sâu bên dưới, dạng tròn, nằm lọt trong phần cản trước.
Mang nét đặc trưng của dòng MPV đa dụng, thân của Xpander 2022 được thiết kế theo kiểu hình chữ nhật vuông vắn. Điều này giúp tối ưu không gian sử dụng bên trong xe.

Những đường gân dập nổi chạy dọc thân xe tạo nên nét cuốn hút đầy mạnh mẽ, phóng khoáng. Bao lấy phần hốc bánh xe là những đường gân vừa vuông vức, vừa mềm mại, tạo nên những khối ‘cơ bắp’ chắc chắn và phá cách, khác biệt hẳn với những mẫu MPV khác.
Bánh xe được tạo thành từ la- zăng hợp kim 16 inch với thiết kế theo hình cánh quạt được cắt và phay bóng đầy phóng khoáng. Điều này mang đến cảm giác vừa hiện đại, vừa tinh tế cho tổng thể chiếc Xpander 2022. Lốp xe là loại lốp 205/55R16.
Đuôi của chiếc Mitsubishi Xpander 2022 trông đầy hiện đại, hút mắt với cụm đèn hậu được trang bị dải LED hình chữ L cách điệu. Nhờ lối thiết kế này, xe trông cá tính hơn hẳn so với các đối thủ, đặc biệt là khi di chuyển vào ban đêm.

Cốp xe được thiết kế hài hoà, ăn khớp với thiết kế tổng thể, đặc biệt là phần đầu xe. Cửa cốp mang đậm ngôn ngữ của Dynamic Shield với triết lý ‘Vẻ đẹp đến từ công năng’.
Là mẫu xe mang vẻ đẹp từ công năng, Xpander 2022 được Mitsubishi thiết kế với tổng 4 màu xe cơ bản là trắng, bạc, nâu và đen. Tùy theo sở thích cá nhân mà người tiêu dùng có thể lựa chọn màu xe sao cho phù hợp.
Khách hàng muốn mua xe Mitsubishi Xpander có thẻ tham khảo giá bán trực tiếp tại mua bán ô tô Mitsubishi.
Về cơ bản, nội thất của Mitsubishi Xpander 2022 được đánh giá là đơn giản với sự gọn gàng và chín chắn riêng.
So với các thế hệ tiền nhiệm, thiết kế vô lăng và taplo của Xpander 2022 đã có ít nhiều thay đổi. Thay vì những đường chỉ khâu giả như thế hệ trước thì ở phiên bản mới này, bảng táp lô trung tâm và táp bi cửa đã được ốp liệu da cùng những đường chỉ khâu thật. Chính giữa táp lô là bảng điều khiển với màn hình chính rộng tới 9inch cho trải nghiệm đáng giá hơn.

Vô lăng xe là kiểu 3 chấu bọc da giúp tăng thêm sự cao cấp và đáng giá cho Xpander 2022. Ngay sau vô lăng là cụm đồng hồ cơ giúp người lái dễ dàng nắm bắt các thông số xe khi di chuyển.
Vẫn là thiết kế ghế ngồi 7 chỗ, nhưng ở phiên bản Xpander Cross 2022 và Xpander AT Premium 2022, xe được trang bị ghế ngồi bọc da cao cấp có khả năng phản xạ nhiệt. Còn ở bản MT và AT thì là trang bị ghế bọc nỉ phù hợp với tầm giá.

Ở hàng ghế thứ hai, không gian xe đủ cho 3 người lớn ngồi. Bên cạnh đó, xe cũng thiết kế thêm 2 vị trí để cốc ở bệ tì tay vô cùng tiện lợi, mang đến trải nghiệm thoải mái nhất cho người dùng trong quá trình sử dụng.
Ở hàng ghế thứ ba, không gian ngồi có phần hạn chế hơn, phù hợp với những người có thể hình dưới 1.7m. Đồng thời, hàng ghế này cũng có khả năng gập 50:50 với phương phẳng với mặt sàn giúp tối ưu hoá không gian và chức năng xe.
==> Giá xe ô tô các hãng xe chi tiết
Dù không quá xuất sắc nhưng Xpander 2022 vẫn được đánh giá cao về các trang bị tiện nghi. Về hệ thống giải trí, trên bản AT xe được trang bị màn hình giải trí trung tâm 7inch cùng bộ âm thanh 6 loa chất lượng cao. Trên bản MT là đầu CD 4 loa giúp tối ưu chi phí.
Trên mọi phiên bản, xe đều được trang bị hệ thống điều hoà tiêu chuẩn chỉnh cơ có cửa gió riêng cho hàng ghế sau. Xe cũng được trang bị đầy đủ các tiện nghi cơ bản, cần thiết như: vô lăng điều chỉnh 4 hướng, sấy kính trước/sau, kính lái chỉnh điện 1 chạm, gương hậu bên trong chống chói 2 chế độ ngày - đêm, móc ghế trẻ em ISO - FIX.
Khó để đòi hỏi cao ở một mẫu MPV có tầm giá dễ chịu như của Xpander những trang bị động cơ mạnh mẽ. Mitsubishi Xpander 2022 được đánh giá là khá yếu và hơi đuối sức bởi khối động cơ 1.5L nhỏ và già. Với động cơ 1.5L MIVEC, xe cho công suất tối đa là 104 mã lực và mô men xoắn cực đại đạt 141 Nm.

Ở các phiên bản, xe đều được trang bị bình xăng có dung tích 45 lít, hệ thống treo trước McPherson, treo sau là thanh xoắn. Trợ lực lái trên xe là điện và phanh đĩa cho phanh trước và tang trống cho phanh sau.
==> Mua bán ô tô cũ mới tại Tinbanxe.vn
Với trang bị vô lăng trợ lực điện tốt, Xpander 2022 cho trải nghiệm lái ổn định và chắc chắn. Vô lăng không quá nặng hay quá nhẹ, phản hồi lái từ mặt đường khá thật.
Xpander 2022 cũng được đánh giá khá cao về độ ổn định. Xe cho khả năng ôm cua mượt mà. Ngay cả khi di chuyển trong phố, người lái vẫn có thể dễ dàng xử lý các tình huống đánh lái, di chuyển một cách lanh lẹ và linh hoạt. Nhờ bánh kính quay vòng nhỏ, Xpander dễ dàng quay đầu dù ở trong không gian nhỏ hẹp.

Về mức độ tiêu thụ nhiên liệu, theo công bố của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Xpander 21022 có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình là 6.1 lít/100km. Đây là một con số khá ấn tượng. Đồng thời, qua trải nghiệm thực tế, Xpander cũng được nhiều người dùng đánh giá là dòng xe có mức tiết kiệm ổn định.
Mức tiêu hao nhiên liệu
| Loại đường | Bản MT | Bản AT |
|---|---|---|
| Trong đô thị | 7.4 lít/100 km | 7.6 lít/100 km |
| Ngoài đô thị | 5.3 lít/100 km | 5.4 lít/100 km |
| Hỗn hợp | 6.1 lít/100 km | 6.2 lít/100 km |
Bảng tiêu thụ nhiên liệu của Mitsubishi Xpander 2022 theo công bố nhà sản xuất
Trong cuộc chiến của những chiếc MPV 7 chỗ, Xpander 2022 của Mitsubishi và Veloz Cross 2022 của Toyota là hai ứng cử viên sáng giá, cạnh tranh trực tiếp với nhau về phân khúc khách hàng.

Về mức giá, Xpander có giá bán mềm hơn đối thủ một chút với độ chênh khoảng trên dưới 40 triệu đồng.
Về kích thước, Xpander nắm lợi thế khi có kích thước tổng thể nhỉnh hơn một chút so với đối thủ. Tổng chiều dài x rộng x cao của Xpander lần lượt là 4.495 x 1.750 x 1.750 (mm) trong khi của Veloz Cross là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm). Chiều dài cơ sở của mẫu xe nhà Mitsubishi cũng dài hơn 25 mm so với đối thủ.
Về nội thất và tiện nghi, mỗi mẫu xe đều có một thế mạnh riêng. Về đánh giá tổng quát thì cả hai khá tương đương nhau về mức cạnh tranh trong lòng người tiêu dùng.
Tổng thể, không có sự chênh lệch quá nhiều trong sự cạnh tranh giữa hai dòng xe. Nếu Xpander 2022 ghi điểm mạnh hơn về sự thoải mái và trang bị ngoại thất thì Veloz lại gây ấn tượng từ những trang bị an toàn. Không có sự hơn kém quá nhiều giữa hai mẫu MPV này. Vậy nên, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà người tiêu dùng có thể tuỳ chọn mẫu xe phù hợp với mục đích và mức tài chính cá nhân.
Mitsubishi Xpander 2022 và Suzuki XL7 2022 sở hữu khá nhiều điểm chung từ giá bán ngang ngữa nhau đến hệ thống trang bị, kích thước, mức độ rộng rãi, sức mạnh động cơ cũng khá tương đồng nhau…
Điểm khác biệt giữa 2 mẫu xe này chủ yếu là phong cách. Mitsubishi Xpander thiết kế hướng đến sự trẻ trung và cá tính. Vận hành hướng đến sự êm ái kiểu xe giành cho gia đình. Ngược lại, Suzuki XL7 có thiết kế mạnh mẽ hơn từ ngoại hình đến vận hành mẫu xe này đều mang đến sự cứng cáp, vững chắc.
Mitsubishi Xpander 2022 được đánh giá là mẫu xe có trang bị an toàn tốt trong tầm giá. Mặc dù là mẫu xe 7 chỗ có giá dao động trong khoảng trên dưới 700 triệu đồng nhưng xe được trang bị đầy đủ hệ thống an toàn gồm: phanh ABS, BA, EBD, hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, camera lùi, khởi hành ngang dốc… Đặc biệt, xe đã được kiểm nghiệm và chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN-NCAP.
Tuy nhiên, với số túi khí an toàn chỉ có 2 thì Xpander 2022 vẫn chưa thực sự thuyết phục được người dùng về các trang bị an toàn của mình.
Dữ liệu tham khảo phiên bản MT (đời 2023) do Tinbanxe.vn tổng hợp, có thể khác theo phiên bản.
| Động cơ/hộp số | |
|---|---|
| Kiểu động cơ | MIVEC 1.5 i4 |
| Dung tích (cc) | 1.499 |
| Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút) | 104/6.000 |
| Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút) | 141/4.000 |
| Hộp số | 5MT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước (FWD) |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km) | 6,9 |
| Kích thước/trọng lượng | |
| Số chỗ | 7 |
| Kích thước dài x rộng x cao (mm) | 4.475 x 1.750 x 1.730 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.775 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 205 |
| Bán kính vòng quay (mm) | 5.200 |
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 45 |
| Trọng lượng bản thân (kg) | 1.235 |
| Lốp, la-zăng | 205/55R16 |
| Hệ thống treo/phanh | |
| Treo trước | McPherson với lò xo cuộn |
| Treo sau | Thanh Xoắn |
| Phanh trước | Đĩa thông gió |
| Phanh sau | Tang trống |
| Ngoại thất | |
| Đèn chiếu xa | Halogen |
| Đèn chiếu gần | Halogen |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Gương chiếu hậu | Gập cơ, chỉnh điện |
| Nội thất | |
| Chất liệu bọc ghế | Nỉ |
| Bảng đồng hồ tài xế | Analog kèm LCD 4,2 inch |
| Chất liệu bọc vô-lăng | Urathen |
| Hàng ghế thứ hai | Gập 50:50/60:40 |
| Hàng ghế thứ ba | Gặp phẳng hoàn toàn |
| Điều hoà | Chỉnh cơ |
| Cửa kính một chạm | Có tài xế |
| Màn hình giải trí | 7inch, cảm ứng |
| Hệ thống loa | 4 |
| Hỗ trợ vận hành | |
| Trợ lực vô-lăng | Trợ lực điện |
| Công nghệ an toàn | |
| Số túi khí | 2 |
Mitsubishi Xpander 2022 đã qua sử dụng hiện được rao khoảng 460 triệu (dao động 415 – 515 triệu), dựa trên 12 tin có giá trên Tinbanxe.vn. Mức giá thay đổi theo phiên bản, số km đã đi và tình trạng thực tế của xe.
Hiện có khoảng 12 tin rao bán Mitsubishi Xpander 2022 trên Tinbanxe.vn. Danh sách tin mới nhất được cập nhật ngay trên trang này.
Mitsubishi Xpander 2022 đã khấu hao bớt so với xe mới nên chi phí ban đầu mềm hơn đáng kể. Trước khi mua nên kiểm tra kỹ số km (ODO), lịch sử bảo dưỡng, giấy tờ pháp lý và lái thử. Tham khảo thêm kinh nghiệm chọn Mitsubishi Xpander cũ và thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander.