Bằng A2 lái xe gì, hồ sơ thi A2? Bằng A2 có chạy A1 được không?

Bài viết này Tinbanxe.vn sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc về quy định ban hành của bằng lái A2. Bằng hạng A2 có lái xe trong phân khúc của hạng A1 được không? Mức phạt khi điều khiển xe phân khối lớn mà không có bằng A2.

>>> Mua bán xe tải nhanh chóng - uy tín - giá tốt 2021

Bằng lái xe A2 là gì?

 

Theo căn cứ Điều 16 thông tư 12/2017/TT-BGTVT ban hành về quy định đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ vào ngày 15 tháng 4 năm 2017.

 Bằng lái xe A2 cấp phép cho người lái điều khiển được xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

 

Vậy người có bằng lái A2 được phép lái những loại có 175cm3 trở lên và các loại xe nằm trong quy định cho phép lái xe hạng A1 gồm xe mô tô hai bánh có dung tích từ 50 cm3 đến dưới 175cm3, xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Nếu  không có bằng lái hạng A1 vẫn được phép đăng kí thi bằng lái hạng A2. Cần lưu ý rõ bằng A1 và A2 là 2 bằng lái xe khác nhau, không có trường hợp nâng bằng từ A1 lên A2.

 

Bằng A2 chạy A1 được không?

 

 Theo quy định tại Khoản 2, Điều 28 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch và cấp GPLX cơ giới đường bộ ghi rõ: "Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1”.  Vậy có thể hiểu rằng, bằng lái hạng A2 có thể điều khiển các loại xe hạng A1.

Không giới hạn phân khối lớn nhất, tất cả loại xe mô tô 2 bánh đều có thể sử dụng. Nhưng đối với những người đang có bằng A1 và muốn thi lên hạng A2 sẽ có một số điểm lưu ý cần biết.

Một người chỉ sở hữu 1 số GPLX thẻ Pet mới, nếu đang có bằng lái A1 thẻ Pet mới thì có 2 trường hợp:

  • Bằng lái hạng A1 nằm riêng ( chỉ có 1 mình A1 thẻ Pet ) sau khi hoàn thành quá trình học và thi bằng A2, từ khoảng 3 đến 4 tuần buộc phải nộp lại bản chính của bằng A1, sẽ bị cắt góc hủy bằng đi. Sau thời gian 1 - 2 tuần sẽ nhận được bằng A2.

  • Còn trường hợp bằng A1 hiện tại đang được ghép chung với hạng bất kì nào khác, sau khoảng 5-6 tuần phải nộp lại bản chính của bằng này. Khoảng 1 đến 2 tuần thì bạn sẽ nhận được bằng mới bao gồm A2 cùng hạng bằng kia.

Xét về trường hợp có bằng lái xe thẻ Pet bất kì, khi đăng ký mà không khai báo, sau khi thi khoảng 1 tháng bắt buộc bổ sung bản photo của thẻ Pet đã có,( không có trường hợp ngoại lệ)  từ thời gian hoàn tất thủ tục đúng yêu cầu 70 ngày sau mới nhận được bằng lái.

Nếu không khai báo thì trong quá trình xét duyệt hồ sơ và chuyển thông tin ban đầu sẽ mặc định cấp lại một 1 số bằng lái hoàn toàn mới. Sau khi thi đậu, thông tin sẽ được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu của Tổng cục đường bộ, khi phát hiện ra số CMND này đã có 1 số bằng lái thẻ Pet thì buộc phải hủy số bằng Pet mới định cấp và lấy lại thông tin của Pet cũ để cập nhật lại toàn bộ.

 

Bằng lái A2 chạy được xe gì?

Từ ngày 1/3/2014 công dân Việt Nam từ 18 tuổi, đủ điều kiện sức khỏe thi bằng lái A2 được đăng ký học thi và cấp bằng. 

Bằng lái xe hạng A2 chạy được loại xe có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên như: KTM 200cc, Kawasaki Z300, Yamaha Mt 03, Honda CB400sf… những loại xe phân khối lớn hơn có dung tích xi-lanh lên đến 1000cm3 như Honda CB1000r, Yamaha R1, Honda Goldwing.

Hạng A2 cũng bao gồm phân khúc xe của bằng A1 nên được cấp phép chạy luôn các loại xe có dung tích phân khối nhỏ dưới 175 cm3 như Exciter 150, Honda Winner, Honda Air Blade,...

Để được cấp bằng lái hạng A2 chỉ cần đến trung tâm đào tạo lái xe để được đăng ký học và thi sát hạch bằng lái. Khi thi bằng A2 bạn không cần phải trải qua bất kỳ kỳ thi bằng lái dưới hạng nào trước đó như bằng A1.

Lưu ý cần biết trước khi thi bằng lái xe A2

Thời gian đào tạo lái xe bằng A2

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4

Thời gian đào tạo gồm số giờ học như sau

  1. Hạng A1: 12 giờ ( lý thuyết : 10 giờ và 2 giờ thực hành lái)

  2. Hạng A2: 32 giờ (  lý thuyết : 20 giờ và 12 giờ thực hành lái)

  3. Hạng A3, A4: 80 giờ ( lý thuyết 40 giờ và 40 giờ thực hành lái)

Khi toàn tất thời gian học và thi đậu , bằng A2 sẽ nhận được sau 10 - 15 ngày

 Thời hạn sử dụng bằng A2

Theo Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thời hạn của GPLX

1.Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

Điều kiện thi lấy bằng A2

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ban hành ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, người từ 18 tuổi trở lên ( không cần thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên mo tô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175cm3) đều được quyền tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2.

Hồ sơ đăng ký dự thi bằng lái A2

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

  • Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

  • 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

  • Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

Phí học, thi bằng lái A2 là bao nhiêu?

Mức học và thi bằng lái  hạng A2 hiện nay chỉ khoảng hơn 1 triệu đồng. Đã bao gồm lệ phí thi, hồ sơ, tài liệu,...

Nên chọn những trung tâm uy tín để học và thi cấp bằng, tránh tình trạng làm bằng giả, nếu phát hiện bằng sai quy định có thể bị xử phạt nghiêm khắc theo luật nhà nước ban hành. Với mức chi phí và giá trị cũng như thời gian sử dụng loại bằng này, các bạn chỉ cần nắm kỹ lý thuyết cũng như thành thạo thực hành để hoàn thành tốt bài thi và đạt tối thiểu 18/20 câu lý thuyết

Không có bằng lái A2 điều khiển phương tiện bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy đhịnh về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2.Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, rừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a)Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm C Khoản 7 Điều này;

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

>>> Quy định xử phạt khi xe ô tô vượt quá tốc độ? - Các mức phạt tiền năm 2020

Sau bài viết này hy vọng bạn đọc có thể hiểu thêm quy định ban hành và giá trị sử dụng của bằng lái hạng A2 cũng như thủ tục đăng ký thi sát hạch bằng lái. Nắm được mức phạt theo quy định nhà nước ban hành để tuân thủ nghiêm túc tránh bị phạt.

Tin Bán Xe là website mua bán ô tô uy tín, đáng tin cậy tại Việt Nam. Nơi mua bán trao đổi xe ô tô nhanh chóng, dễ dàng, tiếp cận 99% người dùng có nhu cầu. Ngoài ra chúng tôi còn cập nhật liên tục các thông tin nóng hổi, mới nhất về thị trường xe ô tô trong và ngoài nước, giúp anh em mê xe nắm bắt kịp thời tình hình giá xe hoặc những mẫu xe đang 'hot' nhất.

 

 

 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây