Ngân sách 600 triệu nên mua xe gì là hợp lý nhất hiện nay?

Với mức giá 600 triệu đồng mua xe gì?, bạn nên lựa chọn mua xe cũ hay xe mới? Thực tế với những ai lựa chọn mua xe cũ thì bạn có thể tiếp cận đến những dòng xe hạng C, hạng D hay những dòng SUV cỡ trung, tất nhiên bạn phải hiểu rõ một điều đó chính là các dòng xe cũ, bởi giá mới của các phân khúc này thì 600 triệu đồng thật sự không với tới. 
Tuy nhiên, nếu bạn quyết định lựa chọn cho mình một dòng xe mới để đảm bảo về chất lượng cũng như chủ nhân về giấy tờ sở hữu, mức chi phí 600 triệu được đánh giá là mức trung bình khá mà bạn có thể tiếp cận được khá nhiều dòng xe mới tại Việt Nam hiện nay. Mức chi phí này có thể giúp cho bạn tiếp cận được những dòng xe mới từ khá đến tốt, phục vụ cho nhu cầu đi lại bình thường cho gia đình, đường phố hay đường trường. 
 
Rất nhiều dòng sản phẩm hiện nay có giá chỉ từ 600 triệu đồng
Rất nhiều dòng sản phẩm hiện nay có giá chỉ từ 600 triệu đồng
Tại Việt Nam hiện nay, người dùng sẽ có rất nhiều lựa chọn với mức giá này, cụ thể nhiều thương hiệu ô tô đến từ Nhật, Hàn có mức giá chỉ từ khoảng 600 triệu đồng. Bạn có thể tùy chọn một trong những dòng xe như: 
•    Mazda 3 Luxury (sedan)
•    Ford Focus Trend sedan/hatchback
•    Kia Cerato Premium
•    Hyundai Elantra 6 AT
•    Mazda 2 hatchback Sport Luxury
•    Toyota Yaris 5G CVT
•    Honda Jazz 1.5RS
•    Honda City 5 TOP
Với những dòng xe phổ biến trên, bạn có thể nhận thấy một điều rằng mức giá 600 triệu đồng đang giúp cho bạn có thể tiếp cận được những dòng xe hạng C và nhóm hatchback 5 cửa hạng B. 

So sánh một số dòng xe hơi mới giá 600 triệu đồng

So sánh về giá bán 

 
So sánh giá bán Giá niêm yết ( triệu VND) Giá lăn bánh (triệu VND)
Honda City 1.5(TOP) 599 661 - 693
Honda Jazz 1.5(RS) 624 694 - 724
Toyota Yaris G 1.5 CTV 650 718 - 750
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury 604 668 - 699
Hyundai Elantra 1.6 AT 633 704 - 735
KIA Cerato Premium 675 745 - 788
Ford Focus (Sedan/hatchback) 626 701 - 740
Mazda 3 Luxury(Sedan) 669 761 - 794
600 triệu là mức trung bình khá để lựa chọn nhiều dòng xe
 
Trong tất cả những dòng xe trên có mức giá giao động từ khoảng 599 đến 669 triệu đồng, mức giá này chưa bao gồm với các khoản chi phí phát sinh khi xe lăn bánh, bên cạnh đó, cũng chưa áp dụng với những ưu đãi giảm giá của dòng xe này tại các đại lý.
Mức giá lăn bánh của những dòng xe oto trên giao động từ khoảng 650 đến 790 triệu đồng. Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những dòng xe thuộc nhóm hatchback 5 cửa hạng B không có nhiều chênh lệch so với nhóm sedan hạng C, thực tế này khiến cho rất nhiều người mua khó khăn trong việc lựa chọn cho mình những dòng xe phù hợp nhất. 

So sánh về kích thước 

 
So sánh kích thước xe DxRxC (mm) Chiều dài cơ sở (mm) Khoảng sáng gầm xe (mm) Bán kính vòng quay (m)
Honda City 1.5(TOP) 4.440x1.694x1.477 2.600 135 5.6
Honda Jazz 1.5(RS) 4.034x1.694x1.524 2.530 137 5.4
Toyota Yaris G 1.5 CTV 4.145x1.730x1.500 2.550 135 5.7
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury 4.060x1.695x1.495 2.570 143 4.7
Hyundai Elantra 1.6 AT 4.620x1.800x1.450 2.700 150 5.3
KIA Cerato Premium 4.640x1.800x1.450 2.700 150 5.3
Ford Focus (Sedan) 4.538x1.823x1.468 2.648 140 5.3
Ford Focus (hatchback) 4.360x1.823x1.449 2.648 140 5.3
Mazda 3 Luxury(Sedan) 4.460x1.795x1.450 2.700 155 5.3
Người dùng có thể tiếp cận nhiều dòng xe, phân khúc với giá 600 triệu
 
Dù là những dòng xe thuộc phân khúc xe giá hơn 600 triệu nhưng  các dòng xe này được chia thành hai hạng khác nhau chính vì vậy kích thước của xe cũng có sự chênh lệch đáng kể. Cụ thể đối với các dòng xe thuộc phân khúc hạng B bao gồm các mẫu xe như Honda Jazz, Mazda 2, Toyota Yaris thì kích thước của những mẫu xe này nhỏ hơn. 
Đối với các dòng xe thuộc phân khúc hạng C bao gồm các sản phẩm như KIA Cerato, Ford Focus, Mazda 3, Hyundai Elantra,… thì kích thước có phần nhỉnh hơn, khoảng sáng gầm xe của phân khúc này cũng cao hơn khá nhiều. Đối với những khách hàng lựa chọn dòng xe Honda City thì dòng xe này mặc dù thuộc phân khúc hạng B nhưng kích thước không hề thua kém với các mẫu xe hạng C hiện nay. 

So sánh về trang bị ngoại thất 

So sánh trang bị ngoại thất Đèn trước Đèn hậu Đèn ban ngày Gương chiếu hậu (chỉnh điện)
Honda City 1.5(TOP) LED LED LED
Honda Jazz 1.5(RS) LED LED LED
Toyota Yaris G 1.5 CTV Halogen Halogen LED
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury LED LED LED
Hyundai Elantra 1.6 AT Halogen Halogen LED
KIA Cerato Premium LED LED LED
Ford Focus (Sedan/hatchback) Halogen LED LED
Mazda 3 Luxury(Sedan) LED LED LED
 Rất nhiều lựa chọn trong mức giá 600 triệu đồng
 
Đối với những dòng xe hạng B, mức giá dưới 700 triệu đồng bạn hoàn toàn có thể tiếp cận được với những dòng thuộc phiên bản cao nhất, đầy đủ trang bị về hệ thống chiếu sáng ban ngày công nghệ LED, đèn ban ngày công nghệ LED, hệ thống gương chiếu hậu có tích hợp đèn báo rẽ và chức năng gập chỉnh hiện đại,… Đối với trang bị ngoại thất thì dòng xe Toyota Yaris có phần hạn chế hơn khi mà dòng xe này chỉ sử dụng bóng dạng Halogen thường. 
KIA Cerato và Mazda 3 là hai dòng xe có trang bị ngoại thất được đánh giá hiện đại bậc nhất trong những dòng xe hạng C có mức giá khoảng 600 triệu đồng. Đối với dòng xe Hyundai Elantra và Ford Focus thì giá 600 triệu chỉ tiếp cận được với những dòng xe phiên bản thường chính vì vậy trang bị của nó chắc chắn kém nổi bật hơn. 

So sánh về trang bị nội thất 

 
Trang bị nội thất Vô lăng Giải trí Điều hòa Ghế
Honda City 1.5(TOP) Da DVD - 8 Loa Tự động cảm ứng Da
Honda Jazz 1.5(RS) Da DVD - 8 Loa Tự động Nỉ
Toyota Yaris G 1.5 CTV Da DVD - 6 Loa Tự động Da
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury Da DVD - 6 Loa Tự động Da
Hyundai Elantra 1.6 AT Da DVD - 6 Loa Tự động Da
KIA Cerato Premium Da AVN/MAP Tự động Da
Ford Focus (Sedan/hatchback) Da CD - 6 Loa Chỉnh tay Nỉ
Mazda 3 Luxury(Sedan) Da DVD - 6 Loa Tự động Da
600 triệu có thể lựa chọn nhiều dòng xe dành cho gia đình
 
Xét về trang bị nội thất, với mức giá tầm 600 triệu đồng thì hầu hết những dòng xe đều có trang bị ở mức khá chính vì vậy bạn hoàn toàn có được những trải nghiệm tốt với những lựa chọn trong khoảng giá này. 
Ngoài những dòng xe trên thì dòng xe Ford Focus bản Trend được đánh giá có trang bị gần như lạc hậu và kém tiện nghi hơn, còn đối với các dòng xe còn lại gần như tương đương nhau. 

So sánh về trang bị động cơ 

So sánh động cơ Động cơ Công xuất (mã lực) Mô men xoắn cực đại (Nm) Hộp số
Honda City 1.5(TOP) 1.5L 118 145 CTV
Honda Jazz 1.5(RS) 1.5L 118 145 CTV
Toyota Yaris G 1.5 CTV 1.5L 107 140 CTV
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury 1.5L 109 141 6AT
Hyundai Elantra 1.6 AT 1.6L 128 155 6AT
KIA Cerato Premium 2.0L 159 194 6AT
Ford Focus (Sedan/hatchback) 1.5L Ecoboost 180 240 6AT
Mazda 3 Luxury(Sedan) 1.5L 110 144 6AT
 Hầu hết các dòng xe trong khoảng 600 triệu đều có khả năng vận hành tốt
 
Trong những dòng xe khoảng mức giá 600 triệu đồng, các dòng xe thuộc phân khúc hạng B hầu hết đều được trang bị động cơ 1.5L, đi kèm với đó còn có hộp số vô cấp CVT hoặc 6AT. Xét về động cơ thì hai dòng xe đó chính là Honda City, Honda Jazz được đánh giá có hiệu suất cao nhất, chính vì vậy nếu bạn chú trọng nhiều vào vận hành, cảm giác lái thì đây chính là lựa chọn phù hợp nhất. 
Đối với các dòng xe thuộc nhóm hạng C thì Ford Focus được đánh giá là dòng xe có hiệu suất vận hành cao nhất khi được trang bị khối động cơ 1.5L EcoBoost mạnh mẽ. KIA Cerato  sử dụng khối động cơ dung tích 2.0L, Mazda 3 sử dụng  động cơ 1.5L – có thể đánh giá rằng những dòng xe này đều không khiến cho bạn thất vọng về khả năng vận hành của mình. 

So sánh về trang bị an toàn an ninh

So sánh trang bị an toàn Túi khí Camera lùi Cân bằng điện tử Kiểm soát lực kéo Khởi hành ngang dốc
Honda City 1.5(TOP) 6 3 góc quay
Honda Jazz 1.5(RS) 6 3 góc quay
Toyota Yaris G 1.5 CTV 7 chỉ có cảm biến lùi
Mazda 2 Hatchback Sport Luxury 6
Hyundai Elantra 1.6 AT 6
KIA Cerato Premium 6
Ford Focus (Sedan/hatchback) 2 không không
Mazda 3 Luxury(Sedan) 4
 
Với tầm giá 600 triệu đồng, những mẫu xe hạng B đều ở phiên bản cao nhất chính vì vậy trang bị an toàn của dòng xe này cũng ở mức rất tối ưu, khá đầy đủ và không chênh lệch so với những dòng xe hạng C. Cụ thể những dòng xe này đều có những trang bị như: Hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc,… 
Ford Focus bản Trend được đánh giá là dòng xe có hệ thống an toàn hiện chế nhất khi dòng xe này chỉ có 2 túi khí mà không được trang bị camera lùi,… 

Đánh giá chi tiết các mẫu xe mới 5 chỗ giá 600 triệu 

Honda City 

 
Honda City là dòng xe sở hữu phong cách nam tính, thể thao
Honda City là dòng xe sở hữu phong cách nam tính, thể thao
Honda City là dòng xe duy nhất trong khoảng mức giá 600 triệu đồng của phân khúc hạng B mà bạn có thể tiếp cận được. Ưu điểm của dòng xe này đó chính là thiết kế diện mạo hết sức thể thao, nam tính và hiện đại. Hệ thống chiếu sáng của xe đều được ứng dụng công nghệ LED hiện đại. Bên trong khoang nội thất của xe cũng được sử dụng các chất liệu có chất lượng cao, trang bị  hiện đại. 
So với các dòng xe trong cùng phân khúc thì dòng xe này được đánh giá rộng rãi nhất, khoảng trống để chân thoáng, cốp xe rộng. Honda City sở hữu khối động cơ 1.5L được đánh giá vận hành mạnh mẽ nhất trong phân khúc hạng B, đi kèm với đó còn có hộp số CVT mượt mà giúp cho bạn có được cảm giác lái chân thực và bền bỉ nhất. 
Nhược điểm của mẫu xe này đó chính là khoảng sáng gầm xe thấp, gây cản trở trong việc leo lề, phanh xe vẫn chỉ là dạng tang trống thường. Giá bán của dòng xe này cao ngang ngửa với những dòng xe thuộc phân khúc hạng C. 

Ưu điểm Honda City:

•    Thiết kế diện mạo hết sức thể thao, nam tính
•    Hệ thống chiếu sáng công nghệ LED hiện đại
•    Khoảng trống để chân thoáng, cốp xe rộng
•    Hộp số CVT mượt mà
•    Cảm giác lái chân thực

Nhược điểm Honda City:

•    Giá bán của dòng xe này cao
•    Khoảng sáng gầm xe thấp

Honda Jazz

 
Honda Jazz hướng đến phong cách trẻ trung, năng động
Honda Jazz hướng đến phong cách trẻ trung, năng động
Honda Jazz được nhập khẩu từ Thái Lan, với mức giá khoảng 600 triệu đồng thì bạn có thể tiếp cận được với phiên bản cao nhất của dòng xe này đó chính là Honda Jazz 1.5RS. 
Ưu điểm của dòng xe này đó chính là sở hữu một diện mạo hết sức trẻ trung, năng động, thiết kế đuôi ngắn, gọn gàng giúp cho xe có thể vận hành một cách dễ dàng trong các khu vực nội thành đô thị. Bên cạnh đó, trang bị ngoại thất của dòng xe này cũng được đánh giá hết sức hiện đại khí bao gồm với đèn báo rẽ, hệ thống chiếu sáng ứng dụng công nghệ LED hiện đại,… Trong phân khúc hạng B thì Honda Jazz vẫn là dòng xe dẫn đầu về trang bị an toàn và khả năng vận hành mạnh mẽ nhất. 
Nhược điểm của Honda Jazz đó chính là sử dụng chất liệu ghế nỉ cho hệ thống ghế ngồi của mình. Giá bán của dòng xe này cũng ngang tầm với nhiều dòng xe thuộc phân khúc hạng C. 

Ưu điểm của Honda Jazz:

•    Honda Jazz có thiết kế trẻ trung, hiện đại
•    Trang bị ngoại thất đầy đủ
•    Trang bị tiện nghi đa dạng
•    Trang bị an toàn dẫn đầu phân khúc
•    Chi phí bảo dưỡng hợp lý 

Nhược điểm của Honda Jazz:

•    Honda Jazz sử dụng ghế nỉ
•    Phanh sau dạng tang trống 
•    Giá bán cao.

Toyota Yaris

 
Toyota Yaris sở hữu một diện mạo hết sức thanh lịch
Toyota Yaris sở hữu một diện mạo hết sức thanh lịch
Toyota Yaris được đánh giá khá cao bởi dòng xe này mang nhiều lợi thế như mẫu xe Vios cụ thể như khả năng vận hành bền bỉ, chi phí “nuôi” xe khá thấp, đi kèm với đó là cảm giác lái rất nhẹ nhàng, êm ái. 
Ưu điểm của dòng xe này đó chính là sở hữu một diện mạo hết sức thanh lịch, đi kèm với đó là thiết kế khoang cabin rộng rãi nhất trong phân khúc, đi kèm với đó là những trang bị tiện nghi được đánh giá đầy đủ và chất lượng. Bên cạnh đó, khối động cơ 1.5L cũng đủ giúp cho dòng xe này có được sức mạnh vận hành hết sức tối ưu, mang lại cho người dùng cảm giác lái êm ái và bền bỉ nhất. Dòng xe này cũng là một trong những sản phẩm ít hỏng vặt, giữ giá khá cao khi bán lại. 
Mặc dù vậy dòng xe này có hạn chế đó chính là cảm giác lái không thật sự tối ưu, đi kèm với đó là trang bị ngoại thất và an toàn khá nghèo nàn. Giá bán của dòng xe này cũng ngang ngửa với nhiều dòng xe hạng C khác. 

Ưu điểm Toyota Yaris: 

•    Thiết kế nhẹ nhàng, trẻ trung 
•    Không gian cabin rộng rãi nhất trong phân khúc
•    Trang bị tiện nghi đầy đủ
•    Động cơ vận hành mạnh mẽ 
•    Cách âm tốt

Nhược điểm Toyota Yaris:

•    Cảm giác lái chưa thật sự tối ưu
•    Giá bán cao
•    Trang bị an toàn và ngoại thất nghèo. 

Hyundai Elantra

 
Hyundai Elantra là dòng xe giá rẻ nhất trong phân khúc hạng C
Hyundai Elantra là dòng xe giá rẻ nhất trong phân khúc hạng C
Hyundai Elantra là mẫu xe hạng C có mức giá khá rẻ, Ưu điểm của dòng xe này đó chính là diện mạo được thiết kế trên nền tảng ngôn ngữ khá đẹp mắt, sang trọng và có điểm nhấn. Bên trong khoang cabin của dòng xe này được thiết kế và bố trí hết sức khoa học. Hyundai Elantra còn hội tụ  rất nhiều những tính năng nổi bật như: Hệ thống đèn tự động, chức năng mở cốp xe tự động, cảm biến gạt mưa tự động cảm biến áp suất lốp,… Khả năng vận hành của Hyundai Elantra cũng được đánh giá rất cao bởi sự êm ái và bám đường rất tốt. 
Điểm hạn chế của Hyundai Elantra đó chính là dòng xe này có thiết kế trần xe hơi thấp, khoang hành lý khá nhỏ và không có đèn chiếu sáng, bên cạnh đó, chất lượng vật liệu bên trong khoang cabin của xe cũng chưa thật sự tốt, khả năng cách âm của dòng xe này cũng không phải là hoàn hảo nhất. 

Ưu điểm của Hyundai Elantra: 

•    Giá bán rẻ
•    Diện mạo đẹp mắt, thu hút
•    Trang bị nhiều tính năng hiện đại
•    Khả năng vận hành tốt 

Nhược điểm của Hyundai Elantra:

•    Trần xe thấp
•    Khoang hành lý nhỏ
•    Chất liệu sử dụng kém bền

KIA Cerato 

 
KIA Cerato có lợi thế về thiết kế nội thất 
KIA Cerato có lợi thế về thiết kế nội thất 
KIA Cerato được đánh giá là mẫu xe hạng C có mức giá rẻ nhất trong phân khúc hiện nay, ưu điểm của xe đó chính là diện mạo hết sức trẻ trung năng động, đi kèm với đó là không gian nội thất được thiết kế rộng rãi và thoải mái. KIA Cerato sử dụng khối động cơ 2.0L mạnh mẽ giúp cho chiếc xe có thể vận hành một cách êm ái trên nhiều cung đường khác nhau. Bên cạnh đó, thiết kế vô lăng của xe cũng giúp cho người dùng có được cảm giác lái hoàn hảo và tối ưu nhất. KIA Cerato còn có thêm hệ thống cách âm hết sức hiện đại, đi kèm với đó là mức giá thấp nhất trong phân khúc, giá 600 triệu hoàn toàn có thể tiếp cận được với dòng sản phẩm này. 
Điểm hạn chế của dòng xe KIA Cerato đó chính là thiết kế hệ thống gương chiếu hậu khá nhỏ, đi kèm với đó là hàng ghế sau trần xe khá thấp gây cảm giác thiếu thoải mái. Dòng xe này cũng không có những trang bị cần thiết như: Cảm biến gạt mưa tự động, cổng sạc USB, lẫy chuyển số trên vô lăng…. 

Ưu điểm KIA Cerato:

•    Diện mạo xe trẻ trung năng động
•    Nội thất rộng rãi thoáng mát 
•    Vận hành êm ái, vô lăng mang lại cảm giác lái tốt
•    Cách âm hiện đại

Nhược điểm KIA Cerato:

•    Gương chiếu hậu thiết kế khá nhỏ 
•    Trang bị xe khá hạn chế

Ford Focus 

 
Ford Focus có khả năng vận hành mạnh mẽ
Ford Focus có khả năng vận hành mạnh mẽ
Ford Focus là sản phẩm của hãng xe Mỹ góp mặt trong phân khúc hạng C. Dòng xe này chinh phục người dùng bởi một kiểu dáng xe hết sức hiện đại, đi kèm với đó là động cơ 1.5L EcoBoost vận hành hết sức mạnh mẽ, cung cấp sức mạnh tối ưu cho những dòng xe dẫn đầu trong phân khúc.
Ford Focus cũng là một trong số những dòng xe có khả năng vận hành tiêu hao ít nhiên liệu, hộp số tự động hết sức mượt mà.  Chính điều này có thể giúp cho những chủ nhân của  Ford Focus có được cảm giác lái mượt mà và tối ưu nhất khi điều khiển chiếc xe của mình. 

Ưu điểm Ford Focus:

•    Kiểu dáng xe mạnh mẽ, hiện đại, lưới tản nhiệt đóng mở tối ưu
•    Động cơ vận hành mạnh mẽ
•    Mức tiêu hao nhiên liệu thấp 
•    Hộp số vận hành mượt 
•    Trang bị ngoại thất hiện đại. 

Nhược điểm Ford Focus: 

•    Không gian nội thất hạn chế so với đối thủ 
•    Chi phí bảo dưỡng cao
•    Không có cửa gió điều hòa ở hàng ghế sau. 

Mazda 3

 
Mazda 3 được trang bị an toàn tối ưu 
Mazda 3 được trang bị an toàn tối ưu 
Với ý định mua xe khoảng 600 triệu thì hiện nay rất nhiều người dùng quan tâm đến dòng xe Mazda 3. Đây là dòng xe đến từ Nhật Bản có rất nhiều thay đổi hết sức ấn tượng và ngoạn mục, tại thị trường Việt Nam, Mazda 3 là mẫu xe bán chạy nhất trong phân khúc các dòng xe hạng C hiện nay. 
Điểm đánh giá cao nhất của dòng xe này đó chính là sự toàn diện trên rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể như giá bán, thiết kế, động cơ, tiêu hao và những trang bị đi kèm. 

Ưu điểm Mazda 3:

•    Mazda 3 có thiết kế ngoại thất theo ngôn ngữ KODO hết sức đẹp mắt,
•    Nội thất trang bị hiện đại
•    Động cơ vận hành tối ưu và mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm 
•    Công nghệ an toàn tối ưu 

Nhược điểm Mazda 3: 

•    Thiết kế hàng ghế sau hơi chật 
•    Khả năng cách âm của xe chưa thật sự tối ưu. 
Bằng những so sánh chi tiết của các dòng xe trong khoảng mức giá 600 triệu và đánh giá ưu nhược của một vài dòng xe tiêu biểu, hy vọng người dùng có thể đưa ra được cho mình lựa chọn tối ưu nhất, phù hợp với kinh phí và nhu cầu sử dụng của mình.
Tin Bán Xe website uy tín hàng đầu chuyên cung cấp về thông tin trao đổi, mua bán oto cũ và mới tin cậy nhất Việt Nam!

Tổng số điểm của bài viết là: 2679 trong 672 đánh giá

Xếp hạng: 4 - 672 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tính chi phí lăn bánh

Mua bán xe

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây